BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN

Ảnh ngẫu nhiên

Z5845427192166_6031ae71d512f5fb20dcdc91098d46f1.jpg Z5845400835459_e42ea7d5ed042af55f7bae9528ea5184.jpg Z5862658811877_a1e53a12196e4cbf0fdeb24726ce1cfb.jpg Z5862658945646_b5191158dafb8d41415bf632ef1365e3.jpg Z5862660506608_23d86a60952f915d605db6929cbd08b8.jpg Z5862660506608_23d86a60952f915d605db6929cbd08b8.jpg Z5184933966079_05cd0d840e239d1633cd5b26655d11cf.jpg Z5057120885706_9fdcf81d320f15f94cefe1197d1ee3e6.jpg Z5053797724562_7f30b82d47e4d07f1861475909f30b3b.jpg Z5053795626147_d8a97ab49d04dd632b524ee59ad8cea0.jpg Z5266494146685_0f307a8030083f24c81465810df4067f.jpg Z5209117581570_afd9caf8037b10c877a4216f66b12116.jpg Z5209117639117_44cf54ec2189ae9b53f3a104dbd43e7e.jpg Z5199268802647_5b236a2067c49e50573475827187a546.jpg Z5199268802647_5b236a2067c49e50573475827187a546.jpg Z5199430377486_a06a84c23c934e8440d1709d66832bad.jpg Z5199426887630_239ca2d5b2cd6aaadd2c99c571f9e731.jpg Z5348710880139_bcdcb033e13fcb64169ee1ef8d7badbc.jpg Z5349009775966_f50ac7e9985095e2537e4b5589fc5605.jpg Z5349009307606_21595c1bc4d9ac4ac3072dd93c3af07d.jpg

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN HAY

    Let us tenderly and kindly cherish, therefore, the means of knowledge. Let us dare to read, think, speak, and write. — Hãy nâng niu nhẹ nhàng và tử tế những phương tiện của tri thức. Hãy đọc để dám nghĩ, dám nói và dám viết.

    THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN GT SÁCH

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thùy Linh
    Ngày gửi: 16h:04' 16-09-2023
    Dung lượng: 12.8 MB
    Số lượt tải: 62
    Số lượt thích: 0 người
    TÊN BÀI DẠY:
    BÀI 1 – CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
    Thời gian thực hiện: ….. tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a, Năng lực riêng biệt:
    - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
    ngôn ngữ
    - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
    người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
    - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
    - Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi tác dụng
    của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
    - Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản
    thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu
    tố này trong văn bản.
    - Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
    b, Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
    tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
    quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    2, Phẩm chất
    - Chăm chỉ, ham học
    - Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta. Có ý thức tìm
    hiểu và trau dồi kiến thức về lịch sử của dân tộc.
    II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
    - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
    - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tiết:
    VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
    tác...

    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Trần Quốc Toản
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
    - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
    ngôn ngữ
    - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
    người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
    - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
    2. Phẩm chất:
    - Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về Trần Quốc Toản;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
    học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
    b) Tổ chứchoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đi tìm chân dung các thiếu niên anh hùng
    Mỗi hình ảnh và thông tin dưới đây là gợi ý về một thiếu niên anh hùng trong lịch sử dân tộc
    ta. Hãy quan sát hình ảnh, theo dõi các thông tin và cho biết đó là vị anh hùng nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát lắng nghe
    - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định: Chúng ta vừa mới đi qua một vài chân dung trong cuộc hành
    trình đi tìm chân dung các thiếu niên anh hùng. Có biết bao nhiêu những con người được lịch
    sử ghi lại, được nổi danh, tên đã thành tên đường, tên phố, tên xóm, tên làng và cũng có biết
    bao nhiêu những người anh hùng khác nữa- những anh hùng thiếu niên vô danh cũng đã ngã
    xuống, cũng đã cống hiến và hy sinh cho độc lập tự do, cho sự phát triển của đất nước, dân
    tộc mình. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu một câu chuyện cũng rất xúc động về
    một người anh hùng thiếu niên như vậy nhưng thời gian của lịch sử đẩy chúng ta về xa thời
    kỳ trung đại, của thời kỳ phong kiến, của những năm tháng đất nước đã sục sôi trước cuộc

    kháng chiến chống quân Nguyên mông lần thứ hai của thời kỳ nhà Trần: LÁ CỜ THÊU SÁU
    CHỮ VÀNG( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2. 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri thức ngữ văn
    b) Tổ chức hoạt động:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    I. TRI THỨC NGỮ VĂN
    - GV yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức ngữ 1) Khái niệm
    văn SGK tr…..
    Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM
    kỳ, giai đoạn lịch sử nhất định.
    HIỀU TRI THỨC NGỮ VĂN
    2) Đặc điểm
    TRUYỆN LỊCH SỬ
    TRUYỆN LỊCH SỬ
    Khái niệm
    Khái niệm
    Bối cảnh
    Bối cảnh
    Cốt truyện
    Cốt
    Đặc
    Đặc
    truyện
    Nhân vật
    điểm
    điểm
    Nhân vật
    Hình thức
    Hình thức
    Ngôn ngữ
    Ngôn ngữ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo
    luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài
    tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện
    nhóm).
    Bước 4: Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận
    xét, bổ sung.
    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận
    xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
    kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.

    Khái niệm

    TRUYỆN LỊCH SỬ
    Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện,
    nhân vật ở một thời kỳ, giai đoạn lịch sử nhất định.

    Bối
    cảnh

    Cốt
    truyện
    D

    Dặc
    điểm Nhân
    vật

    Hình
    thức
    Ngôn
    ngữ

    Là tình hình chính trị của đất nước, là khung cảnh sinh
    hoạt của con người... ở thời kỳ lịch sử mà câu chuyện xảy ra.
    Bối cảnh này được tạo nên nhờ những hiểu biết về lịch
    sử kết hợp với khả năng hư cấu, tưởng tượng và cách miêu tả
    sinh động của các nhà văn. Cũng chính điều này đã khiến cho
    buổi cảnh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động,
    chân thực như đang diễn ra.
    Cốt truyện trong truyện lịch sử sẽ dựa trên hệ thống các
    sự kiện liên quan đến lịch sử dân tộc đã xảy ra. Từ đó nhà văn
    sẽ tái tạo, hư cấu và sắp xếp chúng theo ý đồ nghệ thuật của
    mình để thể hiện chủ đề, tư tưởng nào đó.
    Có thể là những nhân vật lấy nguyên mẫu từ các nhân
    vật lịch sử, cũng có thể do tác giả hư cấu, sáng tạo nên. Nhân
    vật chính thường là các nhân vật nổi tiếng như vua chúa, anh
    hùng, danh nhân...Tuy vậy, lựa chọn nhân vật nào, xây dựng
    tính cách nhân vật ra sao lại phụ thuộc vào ý đồ nghệ thuật của
    nhà văn, thể hiện cái nhìn và cách lý giải riêng của nhà văn về
    lịch sử. Nhân vật cũng được đặt trong nhiều vai trò, nhiều mối
    quan hệ khác nhau.
    Truyện lịch sử có thể viết bằng văn xuôi hoặc văn vần,
    truyện ngắn hoặc tiểu thuyết.
    Vì cần tái hiện bối cảnh cụ thể của một thời đại đã qua nên
    ngôn ngữ tác phẩm thường mang đậm sắc thái lịch sử. Sắc
    thái này thể hiện qua các từ ngữ miêu tả sự vật, nhân vật, qua lời
    người kể chuyện và lời nói của các nhân vật.

    2.2: Đọc văn bản
    a) Mục tiêu: Hs nắm được những thông tin chung về tác giả, tác phẩm
    b) Tổ chức hoạt động:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Đọc văn bản
    Đọc sao cho hay:
    1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng( 1912Văn bản có dung lượng dài, gồm nhiều 1960) là nhà văn, nhà viết kịch có nhiều
    nhân vật, nên có thể phân vai, chia đoạn sáng tác về đề tài lịch sử, ngợi ca tinh
    đọc cho sinh động.
    thần yêu nước của dân tộc ta: Đêm hội
    Lựa chọn giọng đọc phù hợp với đặc điểm, Long Trì, Vũ Như Tô, An Tư, Bắc Sơn,
    tính cách cảm xúc của từng nhân vật và Lá cờ thêu sáu chữ vàng, Sống mãi với
    linh hoạt với mạch diễn biến của truyện.
    Thủ đô,...
    Đọc theo trình tự: đọc thầm trước=> đọc 2. Văn bản: “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
    thành tiếng=> đọc lưu loát văn bản.
    là cuốn truyện lịch sử gồm 18 phần. Nhân
    Các chiến lược đọc hiểu
    vật chính của tác phẩm là Trần Quốc

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU Toản, một thiếu niên dòng dõi nhà Trần
    CHUNG
    sớm mồ côi cha. Khi quân Nguyên sang
    xâm lược, Quốc Toản chưa đến tuổi
    Văn bản:
    trưởng thành nên không được vua cùng
    Tác giả
    các vương hầu cho dự bàn việc đánh giặc,
    Xuất xứ
    chàng trai đã về xin mẹ cho chiêu mộ
    Bố cục
    binh lính, huấn luyện quân sĩ, dựng cờ lớn
    thêu sáu chữ “Phá cường địch báo hoàng
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    ân”. Quốc Toản xung trận giết giặc anh
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, dũng chiến đấu và lập được nhiều chiến
    thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu công.
    Bố cục: 3 phần
    bài tập.
    Phần 1: từ đầu đến “...sao ta là người gần
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    gụi, quan gia chẳng hỏi một lời?”: Hoàn
    Bước 3: Báo cáo kết quả:
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện cảnh và tâm trạng của quốc Toản khi đến
    bến Bình Than
    nhóm).
    Phần 2: tiếp theo đến “...Vậy thưởng cho
    * Bước 4: Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ em ta một quả”: Quốc Toản xông xuống
    thuyền rồng, tỏ bày ước nguyện đánh giặc
    sung.
    - - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, cứu nước.
    đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt Phần 3: còn lại: Quốc Toản quyết chí
    chiêu binh mãi mã để cầm quân đi đánh
    kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
    giặc.
    Tìm hiểu chú thích
    Theo dõi phần cước chú ở chân trang văn
    bản, đọc nội dung chú thích của các từ ngữ
    này, sau đó hãy xắp sếp các từ ngữ được
    chú thích vào ba nhóm nội dung như sau:
    + Nhóm các từ chỉ tên gọi, tước vị, cách
    xưng hô.
    + Nhóm các từ chỉ sự vật gắn liền với
    hoàng gia
    + Nhóm cụm từ là thành ngữ, tục ngữ hoặc
    điển cố
    2.3: Khám phá chi tiết văn bản
    a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu chi tiết truyện về bối cảnh và cốt truyện
    b) Tổ chức hoạt động:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    1. Bối cảnh và cốt truyện
    - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu a)Bối cảnh lịch sử:+ Quang cảnh
    thông tin.
    và không khí trang nghiêm tại bến
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Bối cảnh và cốt Bình Than cho thấy nơi đây diễn ra

    truyện
    Câu 1: Em hãy cho biết câu
    chuyện được kể diễn ra trên bối
    cảnh sự kiện lịch sử nào của
    dân tộc ta?
    Câu 2: Hãy tìm các chi tiết
    được dùng để miêu tả quang
    cảnh và không khí diễn ra hội
    nghị Bình Than? Em có nhận xét
    gì về khung cảnh này?
    Câu 3: Nêu các sự việc chính
    tạo nên cốt truyện cho văn bản
    “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”?
    Em có nhận xét gì cốt truyện
    của văn bản này?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
    thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Bước 3: Báo cáo kết quả:
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
    Bước 4: Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá
    kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển
    giao nhiệm vụ mới.
    Dự kiến sản phẩm:
    Câu 1: Năm 1282, trước dã tâm xâm lược ngày
    càng trắng trợn của quân Nguyên: sứ giặc nghênh
    ngang giữa triều đình ta, đòi mượn đường Đại
    Việt để quân Nguyên tiến xuống phương nam diệt
    Chiêm Thành.
    Nhân dân trong nước một lòng xin đánh giặc giữ
    nước. Trong hàng ngũ vương hầu, tướng lĩnh của
    triều đình, vẫn chưa có sự thống nhất về phương
    hướng chiến lược. Có người chủ kiến, có kẻ chủ
    hòa.
    Vua Trần Nhân Tông tổ chức hội nghị quân sự ở
    bến Bình Than, họp các vương hầu, bản định chủ
    trương chiến- hòa, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

    sự kiện có tính chất quan trọng và
    bí mật, sự kiện này có liên quan mật
    thiết đến an nguy của đất nước.
    + Không gian được miêu tả từ bao
    quát đến cụ thể. Các chi tiết được
    miêu tả sinh động nhằm giúp người
    đọc có những hình dung chân thực
    nhất về không khí của thời đại và sự
    kiện.

    Hội nghị Bình Than có ý nghĩa quan trọng trong
    việc tạo ra sự thống nhất ý chí trong hoàng tộc, từ
    đó gây dựng sự đoàn kết, nhất trí làm hạt nhân
    cho sức mạnh đoàn kết của cả dân tộc, đồng sức
    đồng lòng đánh giặc.
    Câu 2: Khung cảnh tại bến Bình Than:
    + Thuyền của nhà vua cùng các vương hầu tề tựu
    về bến Bình Than. Cảnh thuyền ngự của nhà vua
    là thuyền của các đại vương, tiếp đến là thuyền
    của các tước vương bậc dưới, rồi đến thuyền của
    tước hầu, cuối cùng là thuyền của tướng sĩ hộ vệ.
    + Thuyền ngự của nhà vua sơn son thiếp vàng, cờ
    quạt, tàn vàng, tán tía và đồ nghi trượng uy
    nghiêm. Thuyền của các đại vương sơn đủ các
    màu, mui thuyền phất phới những lá cờ mang
    vương hiệu của chủ nhân. “Những lá cờ bay múa
    trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa.”
    + Quân Thánh Dực canh gác nghiêm cẩn, không
    cho kẻ lạ lại gần khu vực bàn bạc việc quân.
    + Từ trên bờ, nhìn qua chấn song cửa sổ thuyền
    rồng, thấy hình ảnh các vương hầu năm cùng nhà
    vua bàn việc nước. Biết ngoài, những người nội
    thị quỳ ở mui, dâng trầu cau, dâng trà, dâng
    thuốc.
    Nhận xét:
    Quang cảnh và không khí trang nghiêm tại bến
    Bình Than cho thấy nơi đây diễn ra sự kiện có
    tính chất quan trọng và bí mật, sự kiện này có liên
    quan mật thiết đến an nguy của đất nước.
    Không gian được miêu tả từ bao quát đến cụ thể.
    Các chi tiết được miêu tả sinh động nhằm giúp
    người đọc có những hình dung chân thực nhất về
    không khí của thời đại và sự kiện.
    Câu 3: Diễn biến sự việc:
    + Hoài Văn suốt ngày hôm trước dong duổi đi tìm
    vua, quên không ăn uống. Đến được bến Bình
    Than, chàng không được cho xuống thuyền tham
    dự hội nghị với các vương hầu. Đợi suốt từ sớm
    đến trưa, chàng nóng ruột xô mấy người lính
    Thánh Dực để xuống thuyền vua nhưng bị quân
    lính vây kín.

    + Nghe ồn ào, nhà vua cùng các vương hầu đều
    chú ý đến Hoài Văn. Chiêu Thành Vương (chủ
    của Hoài Văn) chạy tới khuyên nhủ cháu không
    được làm càn. Nghe Chiêu Thành Vương nói vẫn
    có người muốn hòa với giặc, Hoài Văn bất bình,
    chạy xồng xộc xuống bến tàu vua xin đánh giặc,
    “cho giặc mượn đường là mất nước”
    + Chiêu Quốc Vương vốn là kẻ chủ hòa xin vua
    chém đầu Hoài Văn “để nghiêm quân lệnh”. Nhà
    vua ôn tồn nhắc nhở Hoài Văn không được “làm
    trái phép nước” nhưng cũng ghi nhận tấm lòng
    của chàng dành cho dân, cho nước nên không
    trừng trị, lại còn thưởng cho một quả cam trên
    mâm tiệc.
    + Tuy vậy, vì chưa đến tuổi trưởng thành, Hoài
    Văn vẫn không được tham gia dự bàn việc nước.
    Chàng vừa hờn vừa tủi, quyết tâm trở về chiêu
    binh mãi mã để cầm quân đi đánh giặc báo ơn
    vua, đền nợ nước. Chẳng biết tự lúc nào, quả cam
    trong tay đã bị Hoài Văn bóp nát.
    Nhận xét về cốt truyện:
    + Cốt truyện được xây dựng dựa trên một sự kiện
    lịch sử có thật dưới triều Trần- Hội nghị Bình
    Than. Đại Việt sử ký toàn thư có ghi chép về sự
    kiện này như sau: “Mùa đông, tháng
    10(11/1282), vua ngự ra bến Bình Than, đóng
    ở vụng Trần Xá họp vương hầu bách quan,
    bàn kế sách công thủ và chia quân đóng giữ 2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu
    Bảo của Trần Quốc Toản
    những nơi hiểm yếu.”
    + Các sự việc trong cốt truyện được trình bày a. Nhân vật Trần Quốc Toản:
    theo trình tự thời gian. Những sự việc ấy được
    sắp xếp khéo léo để đẩy cao kịch tính, tăng thêm
    sức hấp dẫn cho câu chuyện. Ban đầu mới chỉ là
    xô xát giữa Hoài Văn và lính Thánh Dực, sau
    thành mẫu thuẫn với Chiêu Quốc Vương; từ mối
    quan hệ giữa anh em, chú cháu trong nhà, trong
    họ thành hành động “làm loạn phép nước”, vi
    phạm “quân lệnh” phải tội chém đầu. Sau cùng
    các mâu thuẫn ấy được hóa giải qua lời khẳng
    định của nhà vua, vừa có tình, vừa có lí.
    + Bên cạnh mạch sự việc, cốt truyện còn có nhiều
    chi tiết thú vị, sinh động và giàu ý nghĩa. Như chi

    tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam vừa thể
    hiện
    tâm hồn trong sáng, bồng bột của chàng thiếu
    niên, vừa bộc lộ tình yêu nước sâu sắc, tinh thần
    quyết tâm đánh giặc cứu nước rất đáng được trân
    trọng và khâm phục.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu
    thông tin.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Tìm hiểu nhân vật
    Trần Quốc Toản (Hoài Văn Hầu)
    Câu 1: Qua việc đọc văn bản và tìm hiểu chú
    thích về tác phẩm, em hãy cho biết lai lịch và
    xuất thân của Trần Quốc Toản? Trong văn bản,
    Trần Quốc Toản đứng trước tình huống như thế
    nào?
    Câu 2: Em hãy chỉ ra những chi tiết được sử
    dụng để khắc họa tâm trạng, suy nghĩ, hành động,
    lời nói của Trần Quốc Toản và có mốc thời gian
    sau: Khi quan sát hội nghị Bình Than từ trên bờ
    Khi quyết xông xuống thuyền vua
    Khi lên bờ Qua việc tìm hiểu về các chi tiết trên,
    em có nhận xét gì về đặc điểm tính cách của
    nhân vật Trần Quốc Toản?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
    thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:- HS trình bày kết
    quả (cá nhân/đại diện nhóm).
    Bước 4: Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá
    kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển
    giao nhiệm vụ mới.
    Dự kiến sản phẩm:
    Câu 1:
    **Lịch lai lịch và xuất thân
    - Trần Quốc Toản là vương thất nhà Trần, mang
    tước Hoài Văn Hầu, cháu của Chiêu Thành

    - Trần Quốc Toản là hình ảnh chàng
    thiếu niên trẻ tuổi, sinh ra trong
    cảnh vận nước lâm nguy, đã sớm
    biết lo lắng cho giang sơn, xã tắc,
    thể hiện lòng yêu nước một cách
    nồng nhiệt, chân thành đầy mạnh
    mẽ và quả cảm.
    - Chính những tình cảm và hành
    động ấy đã góp phần tạo nên người
    anh hùng dũng cảm chiến đấu,
    giết giặc, lập công dưới lá cờ thêu
    sáu chữ vàng trên chiến trường
    những năm về sau.

    Vương.
    -> Là thành viên trong hoàng tộc, Quốc Toản có
    trách nhiệm đóng góp cho hoàng thất, cho triều
    đình( việc nhà)
    - Quốc Toản mồ côi cha, sống với mẹ, tuổi còn
    niên thiếu (khoảng 15, 16 tuổi) khi giặc Nguyên
    lăm le xâm lược nước ta.
    -> Là dân của một nước, Quốc Toản có trách
    nhiệm bảo vệ Tổ quốc trước họa ngoại xâm (việc
    nước)
    *Tình huống
    Vận nước lâm nguy, Quốc Toản muốn góp phần
    dự bàn việc nước, thể hiện ý nguyện đánh giặc
    bảo vệ tổ quốc. Nhưng chỉ là một chàng thiếu
    niên, Quốc Toản không được nhà vua cho tham
    gia bàn bạc việc quốc gia đại sự. Tìm đến tận bến
    Bình Than nhưng bị quân thánh Dực ngăn cản
    không cho xuống thuyền vua.
    Câu 2:
    **Tâm trạng suy nghĩ của Trần Quốc Toản:
    - Khi quan sát hội nghị Bình Than từ trên bờ
    + Thẫn thờ nhìn cảnh tượng trên bến Bình Than.
    + Thấy “nhục nhã” vì phải “đứng rìa” khi chứng
    kiến thuyền của các vị vương hầu chỉ hơn mình
    dăm sáu tuổi cũng được dự bàn việc quân.
    + Nhìn cảnh các vương hầu cùng nhà vua bàn
    định việc nước trong thuyền, Quốc Toản băn
    khoăn “sao lại phải kéo sát tận đây mà bàn đi
    bàn lại” vì câu trả lời với chàng đã rõ ràng, dứt
    khoát: “chỉ có việc đánh”. Chàng chỉ muốn
    xuống thuyền xin vua cho đánh nhưng cũng ý
    thức được đó là hành vi phạm thượng, tội nặng
    đáng phải chém đầu.
    + Quốc Toản so sánh mình với những người dân
    thường áo vải, để nhận thấy họ “còn biết đường
    phải trái, huống chi ta là bậc tôn thất há lại không
    nghĩ được như họ sao? Đến họ và quan gia còn
    hỏi kế, sao ta là người gần gụi, quan gia chẳng
    hỏi lấy một lời? Càng nghĩ thế, ruột gan chàng
    càng nóng như lửa đốt.
    =>Tâm trạng, suy nghĩ của Trần Quốc Toản: Các
    chi tiết về tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của

    nhân vật cho thấy Quốc Toản là chàng thiếu niên
    tuy tuổi nhỏ nhưng đã biết quan tâm đến vận
    nước, biết lo cho an nguy của dân tộc; căm thù
    giặc sâu sắc; ước mong tha thiết muốn tỏ bày tấm
    lòng chân thành, sôi nổi, nhiệt huyết của mình để
    góp vào việc đánh giặc, giữ nước.
    - Khi quyết xông xuống thuyền vua:
    + Hoài Văn hiểu rõ hành động tự ý xông xuống
    thuyền là trọng tội nhưng chàng vẫn “liều một
    chết”, “mặc cho triều đình luận tội”. Chỉ mong
    được nói to hai tiếng xin đánh để tỏ rõ tấm lòng
    và ý kiến của bản thân.
    =>Tính chất hành động thì bồng bột, nông nổi
    nhưng mục đích thì trong sáng, chân thành.+
    Chàng xô mấy người lính Thánh Dực ngã chúi”;
    tuốt gươm mắt trừng điên dại”; “đỏ bừng mặt,
    quát lớn”, “ vung gươm múa tít” cùng với những
    lời nói dứt khoát “không buông ra ta chém”, “ lôi
    thôi thì hãy nhìn luwoix gươm này”.
    => Hành động rất mạnh mẽ, quyết đoán, dũng
    cảm.
    *Hành động và lời nói của Trần Quốc Toản
    - Trò chuyện với Chiêu Thành Vương:
    + Thái độ: cúi đầu thưa -> sự lễ phép tôn kính với
    bậc trưởng thượng.
    + Lời nói: giải thích rõ lí do mình hành động như
    vậy. Xuất phát từ tấm lòng trung nghĩa, muốn
    chia sẻ nỗi lo với nhà vua (trung), muốn gánh vác
    lo toan việc nước để cứu nguy xã tắc (nghĩa). Vì
    vậy, biết là “mang tội lớn” nhưng vẫn làm.
    + Khi nghe nói có người chủ hòa, thái độ của
    Quốc Toản thay đổi hẳn: “đứng phắt dậy, mắt
    long lên” rồi “chạy xồng xộc xuống bến, qùy tâu
    vua mà tiếng nói như thét”. + Lời nói: “Ai chủ
    hòa? Ai chủ hòa? Cho nó mượn đường ư? Không
    biết đấy là kế giả đồ diệt Quắc của nó đấy sao?
    Dâng giang sơn gốm vóc này cho giặc hay sao mà
    lại làm thế?
    + Tiếng nói như thét: “Xin quan gia cho đánh!
    Cho giặc mượn đường là mất nước.”
     Hàng loạt câu nghi vấn vừa chất vấn để vạch
    trần bộ mặt phản quốc của phe “chủ hòa” vừa

    thể hiện một cách trực tiếp, nồng nhiệt sự bất
    bình, căm phẫn của Quốc Toản.
     Tiếng thét thể hiện ước nguyện thiết tha của
    một người yêu nước, lo cho vận nước.
    *Hành động và suy nghĩ của Trần Quốc Toản
    - Khi đã lên bờ
    + Hoài Văn “tức vừa hơn vừa tủi”, “quắc mắt lắm
    chặt bàn tay lại”, “ bàn tay rung lên vì giận dữ” vì
    vẫn không dự được dự bàn việc nước, lại nhận
    những tiếng cười của mấy vị vương hầu chỉ hơn
    chẳng vài tuổi, cả tiếng cười chế nhạo của đám
    quân Thánh Dực
    + Chàng quyết tâm chiêu binh mãi mã, cầm quân
    đi đánh giặc để chứng tỏ mình không phải một kẻ
    “toi cơm”, để “báo được ơn vua”.
    + Quả cam trong tay chàng đã nát bét từ lúc nào,
    chỉ còn trơ bã.
    => Những suy nghĩ, hành động ấy thể hiện lòng b) Các nhân vật khác
    yêu nước mãnh liệt, ý chí quyết chiến để báo ơn
    vua, đền nợ nước nhưng cũng là để thể hiện và
    khẳng định giá trị của bản thân mình. Cách thể
    hiện tình cảm hồn nhiên nhưng đáng quý, đáng
    trọng và đáng phục.
    ? Nhận xét về nhân vật Trần Quốc Toản?
    - Trần Quốc Toản là hình ảnh chàng thiếu niên trẻ
    tuổi, sinh ra trong cảnh vận nước lâm nguy, đã
    sớm biết lo lắng cho giang sơn, xã tắc, thể hiện
    lòng yêu nước một cách nồng nhiệt, chân thành
    đầy mạnh mẽ và quả cảm.
    - Chính những tình cảm và hành động ấy đã góp
    phần tạo nên người anh hùng dũng cảm chiến
    đấu, giết giặc, lập công dưới lá cờ thêu sáu chữ
    vàng trên chiến trường những năm về sau.
    - Chân dung nhân vật Trần Quốc Toản cũng là
    hình ảnh tiêu biểu trong lớp lớp thiếu niên anh
    dũng, cho tinh thần yêu nước chống giặc ngoại
    xâm từ bao đời nay của dân tộc ta.
    ? Nhận xét về cách xây dựng nhân vật Trần Quốc
    Toản?
    - Hình tượng Trần Quốc Toản được nhà văn
    Nguyễn Huy Tưởng xây dựng dựa trên nguyên
    mẫu anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản trong

    lịch sử triều Trần. Đại Việt sử ký toàn thư cùng
    Khâm định Việt sử thông giám cương mục có
    ghi: vào tháng 10 năm 1282, vua Trần Nhân Tông
    mở hội nghị Bình Than, cùng quan viên bàn kế
    chống quân Nguyên. Nhà vua thấy Hoài Văn Hầu
    Trần Quốc Toản, Hoài Nhân Vương Trần Quốc
    Kiện đều còn trẻ tuổi, không cho dự bàn. Quốc
    Toản trong lòng hổ thẹn, phẫn khích, tay cầm
    thanh kiếm, tay kia bóp nát quả cam lúc nào
    không hay.
    - Để hình tượng nhân vật trở nên sinh động và
    chân thực, tác giả đã sáng tạo ra các chi tiết
    miêu tả tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc, hành
    động của nhân vật. Đặc biệt, ông còn đặt Trần
    Quốc Toản trong một tình huống đầy thử thách
    và các mối quan hệ khác nhau để tính cách nhân
    vật được bộc lộ trọn vẹn và trở nên ấn tượng.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu
    thông tin.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: Tìm hiểu các nhân
    vật phụ
    Câu 1: Chứng kiến hành động và nghe lời tâu
    bày của Trần Quốc Toản, vua Thiêụ Bảo có thái
    độ và cách xử lí như thế nào? Thái độ và cách xử
    lí đó cho thấy điều gì ở vị vua này?
    Câu 2: Nhân vật Chiêu Thành Vương đã có
    những lời nói như thế nào trước hành động xông
    xuống thuyền ngự của Hoài Văn?
    Câu 3: Thông qua lời nói của Chiêu Quốc
    Vương em thấy nhân vật này là người như thế
    nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
    - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận,
    thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Bước 3: Báo cáo thảo luận:
    - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
    Bước 4: Đánh giá nhận xét:
    - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.

    Nhân vật vua Trần Nhân Tông:
    Vua Nhân tông là vị minh quân, yêu
    nước, cũng là người đức độ, bao
    dung. Vừa biết lo toan việc nước
    vừa thu xếp việc nhà, việc họ để tạo
    ra sự đồng thuận, đoàn kết đồng
    lòng để đánh giặc
    Nhân vật Chiêu Thành Vương:
    Đó là hình ảnh của bậc trưởng
    thượng trong gia đình, yêu thương
    quan tâm dạy dỗ thế hệ sau.

    Nhân

    vật

    Chiêu

    Quốc

    - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá
    kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển
    giao nhiệm vụ mới.
    Dự kiến sản phẩm:
    Câu 1: Nhân vật vua Trần Nhân Tông
    Thái độ của nhà vua:
    Vua Nhân Tông “gật đầu, mỉm cười” bởi lời của
    Quốc Toản hợp ý vua. Nhà vua tán thành và hài
    lòng vì Quốc Toản tuổi còn nhỏ mà đã biết lo
    toan việc nước, có lòng dũng cảm, có trí sáng
    suốt nhận ra được âm mưu của giặc giả mượn
    đường mà cướp nước ta.
    Lời nói của nhà vua:
    + “Hoài Văn Hầu làm trái phép nước, tội ấy đáng
    lẽ không dung. Nhưng Hoài Văn còn trẻ, tình
    cũng đáng thương, lại biết lo cho vua, trong nước,
    chí ấy đáng trọng”.
    + “Tất cả các vương hầu đến đây đều có phần
    cam. Chẳng lẽ Hoài Văn lại không được hưởng.
    Vậy thưởng cho em ta một quả.”
    Về lí: hành động của Quốc Toản là trái phép
    nước, tội ấy khó dung-> đáng trách. Những
    hành động ấy thể hiện tấm lòng người biết lo cho
    vua, cho nước-> đáng trọng.
    Về tình: Quốc Toản tuổi còn trẻ, không
    tránh khỏi những bồng bột, nông nổi-> đáng cảm
    thông. Tình cảnh (cha mất sớm, thiếu người rèn
    cặp, dạy dỗ thường xuyên-> đáng thương
    Hành động của nhà vua:
    Lấy quả cam ban thưởng cho Quốc Toản (như
    bao nhiêu vương hầu khác dự hội).=> Hành động
    vừa thể hiện sự ghi nhận, ngợi khen đồng thời
    như lời an ủi, động viên, khích lệ với tấm lòng,
    chí hướng của Quốc Toản.
    Vua Nhân tông là vị minh quân, yêu nước, cũng
    là người đức độ, bao dung. Vừa biết lo toan việc
    nước vừa thu xếp việc nhà, việc họ để tạo ra sự
    đồng thuận, đoàn kết đồng lòng để đánh giặc.
    Nhân vật Chiêu Thành Vương
    - Hành động và lời nói:
    + Thay cha nuôi dạy Quốc Toản, bảo ban cháu

    Vương: là kẻ lòng dạ hẹp hòi, ích
    kỷ, sợ hãi trước thế giặc mạnh, chỉ
    quan tâm bảo toàn lợi ích của bản
    thân mà không tính tới tồn vong của
    đất nước của nhân dân của xã tộc.
    Đó cũng là kẻ gian sảo, mượn việc
    công để báo thù riêng.

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Đan xen ý nghĩ của nhân vật với
    lời kể, khắc họa rõ nét tính cách
    nhân vật
    - Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử
    2. Nội dung
    - Ca ngợi tấm lòng yêu nước của
    người thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc
    Tuấn
    - Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà
    Trần và cha ông ta thời kháng chiến
    chống quân Nguyên - Mông

    học, làm những điều trung nghĩa.
    + Giải thích cho cháu phân biệt việc nhà ( xuề
    xòa, thân mật thế nào cũng được)- việc nước (có
    tôn ti, phép tắc không thể coi thường), chỉ cho
    cháu thấy hậu quả (không những thân mang tội
    chết, còn liên luỵ tới mọi người); khuyên cháu
    làm điều đúng đắn (về quê thăm mẹ)=> Đó là
    hình ảnh của bậc trưởng thượng trong gia đình,
    yêu thương quan tâm dạy dỗ thế hệ sau.
    Nhân vật Chiêu Quốc Vương
    - Hành động và lời nói:
    + Vốn là kẻ chủ hòa (sau này khi giặc sang xâm
    lược đã trở thành kẻ phản bội Tổ Quốc), Chiêu
    Quốc Vương “sầm nét mặt” khi nghe Quốc Toản
    thẳng thắn phê phán phe chủ hòa.
    + Đề nghị nhà vua chém đầu Quốc Toản để
    “nghiêm quân lệnh”, trừng trị kẻ “làm loạn
    phép nước”.
    => Ích tắc là kẻ lòng dạ hẹp hòi, ích kỷ, sợ hãi
    trước thế giặc mạnh, chỉ quan tâm bảo toàn lợi
    ích của bản thân mà không tính tới tồn vong của
    đất nước của nhân dân của xã tộc. Đó cũng là kẻ
    gian sảo, mượn việc công để báo thù riêng.
    Nhận xét về các nhân vật phụ?
    Tuy chỉ là các nhân vật phụ nhưng những nhân
    vật ấy đều được khắc họa sống động. Chỉ với một
    vài chi tiết, nhà văn đã làm hiện lên những bức
    chân dung với địa vị, tính cách, suy nghĩ, hành
    động, thái độ, cử chỉ rất riêng. Các nhân vật ấy
    vừa làm sáng tỏ, nổi bật tính cách nhân vật trung
    tâm đồng thời thể hiện chủ đề, tư tưởng tác phẩm.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Nhận xét chung về ngôn ngữ trong văn bản?
    Văn bản đã sử dụng hệ thống các từ hán Việt để
    chỉ tứơc vị, cách xưng hô, đồ vật của hoàng thất
    kết hợp với các thành ngữ hán Việt chỉ điển
    tích, điển cố. Những ngôn ngữ mang đậm sắc thái
    cổ xưa này đã góp phần tạo nên bối cảnh trang
    trọng trong một giai đoạn lịch sử huy hoàng của
    nhà Trần.
    Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
    * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

    vụ:
    - Gv quan sát, lắng nghe.
    - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3:Thảo luận, báo cáo
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân
    Bước 4: Đánh giá, nhận định
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
    b) Tổ chức thực hiện:
    - Sử dụng phần mềm PowerPoint
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Bài tập1 : Qua việc đọc hiểu văn
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Cách đọc hiểu một
    bản “ Lá cờ thêu sáu chữ vảng”,
    truyện lịch sử
    em hãy rút ra phương pháp đọc
    hiểu một văn bản truyện lịch sử?
    Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
    * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
    - Gv quan sát, lắng nghe.
    - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    - Hs trình bày sản phẩm cá nhân

    Bước 4: Nhận định, đánh giá.
    Gv chốt kiến thức.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập
    b) Tổ chức thực hiện:
    - Sử dụng phần mềm PowerPoint,
    - Kĩ thuật/ Phương pháp: V i ế t t í c h c ự c

    Bài 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
    nội dung bài học.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích chi tiết
    Trần Quốc Toản bóp nát quả cam?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc
    lập…
    Bước 3: Báo cáo thảo luận: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
    Gợi ý:
    Kiểu bài: phân tích một chi tiết trong tác phẩm văn học.
    Chủ đề đoạn văn: chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
    Dung lượng: 7-9 câu
    Đoạn văn có thể gồm có ý như sau:
    + Hoàn cảnh Trần Quốc Toản bóp nát quả cam: sau khi xuống thuyền ngự, bày tỏ quyết tâm
    đánh giặc với nhà vua, bị từ chối và được nhà vua tặng quả cam.
    + Tâm trạng của Trần Quốc Toản sau khi được tặng cam? Chàng đã có những suy nghĩ, cử
    chỉ gì?
    + Ý nghĩa của chi tiết nàỳ trong việc khắc họa chân dung nhân vật Trần Quốc Toản?
    Bước 4: Kết luận, đánh giá.
    IV. PHỤ LỤC
     Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ
    CẦN CỐ GẮNG
    TỐT
    XUẤT SẮC
    (0 – 4 điểm)
    (5 – 7 điểm)
    (8 – 10...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN !