BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN

Ảnh ngẫu nhiên

Z5845427192166_6031ae71d512f5fb20dcdc91098d46f1.jpg Z5845400835459_e42ea7d5ed042af55f7bae9528ea5184.jpg Z5862658811877_a1e53a12196e4cbf0fdeb24726ce1cfb.jpg Z5862658945646_b5191158dafb8d41415bf632ef1365e3.jpg Z5862660506608_23d86a60952f915d605db6929cbd08b8.jpg Z5862660506608_23d86a60952f915d605db6929cbd08b8.jpg Z5184933966079_05cd0d840e239d1633cd5b26655d11cf.jpg Z5057120885706_9fdcf81d320f15f94cefe1197d1ee3e6.jpg Z5053797724562_7f30b82d47e4d07f1861475909f30b3b.jpg Z5053795626147_d8a97ab49d04dd632b524ee59ad8cea0.jpg Z5266494146685_0f307a8030083f24c81465810df4067f.jpg Z5209117581570_afd9caf8037b10c877a4216f66b12116.jpg Z5209117639117_44cf54ec2189ae9b53f3a104dbd43e7e.jpg Z5199268802647_5b236a2067c49e50573475827187a546.jpg Z5199268802647_5b236a2067c49e50573475827187a546.jpg Z5199430377486_a06a84c23c934e8440d1709d66832bad.jpg Z5199426887630_239ca2d5b2cd6aaadd2c99c571f9e731.jpg Z5348710880139_bcdcb033e13fcb64169ee1ef8d7badbc.jpg Z5349009775966_f50ac7e9985095e2537e4b5589fc5605.jpg Z5349009307606_21595c1bc4d9ac4ac3072dd93c3af07d.jpg

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN HAY

    Let us tenderly and kindly cherish, therefore, the means of knowledge. Let us dare to read, think, speak, and write. — Hãy nâng niu nhẹ nhàng và tử tế những phương tiện của tri thức. Hãy đọc để dám nghĩ, dám nói và dám viết.

    THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN GT SÁCH

    Giáo án tổng hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:28' 18-01-2024
    Dung lượng: 667.1 KB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 7: TRÍ TUỆ DÂN GIAN
    (Số tiết

    )

    I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 7
    - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
    - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc điểm và tác dụng
    của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
    - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
    - Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến
    (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
    - Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. Biết bảo vệ ý kiến của
    mình trước sự phản bác của người nghe.
    - Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông.

    TIẾT ….

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
    lực giao tiếp và hợp tác.
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Đọc - hiểu- Nhận biết được khái niệm của tục ngữ.
    - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của tục ngữ;
    2. Phẩm chất:
    - Học sinh có thái độ ham học hỏi những kinh nghiệm của dân gian, biết yêu quý trân
    trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
    - Làm chủ bản thân trong quá trình học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
    - Phiếu học tập.
    - Tranh ảnh, bài trình chiếu.
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
    - Một số câu tục ngữ cùng chủ đề, nhắc học sinh soạn bài.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
    a. Mục tiêu: 
    Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
    tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
    b. Nội dung: 
    GV tổ chức trải nghiệm bằng câu hỏi vấn đáp- đọc các câu tục ngữ mà em biết.
    Tổ chức thực hiện
    Chuyển
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    giao nhiệm
    + Gv đặt ra câu hỏi: Em hãy đọc các câu tục ngữ mà em
    vụ 
    biết?
    + Sau khi học sinh trả lời, GV gợi nhắc lại tóm lại vấn đề.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    - HS theo dõi, hoạt động cá nhân .
    - GV theo dõi, quan sát HS.

    Báo cáo/
    Thảo luận

    - Gv tổ chức hoạt động.

    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
    chủ đề bài học: Như các em vừa thấy đấy có rất nhiều câu
    tục ngữ hay trong đời sống của chúng ta và được nhân dân
    vận dụng vào lời ăn tiếng nói hàng ngày.Các câu thể hiện
    kinh nghiệm sống về mọi mặt và để hiểu rõ hơn về đề tài
    này hôm này cô trò ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học
    số 7 này nhé.

    Sản phẩm
    dự kiến 

    Các câu tục
    ngữ
    cùng
    chủ đề.

    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (…')
    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề của các câu tục ngữ .
    Nội dung: Gv hướng dẫn bằng cách vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm dự
    kiến 

    Chuyển
    * HĐ 1: Đọc và tìm hiểu phần chú thích.
    giao nhiệm
    1. Tục ngữ là gì?
    - Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và cho
    vụ 
    biết: Tục ngữ là gì ? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ
    có tác dụng gì?
    - Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực
    hiện.
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    Báo cáo/
    Thảo luận

    - Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm ->
    thống nhất ý kiến.
    - Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh
    khi cần thiết.
    - Dự kiến sản phẩm:
    - Tục: Là thói quen lâu đời
    - Ngữ: Lời nói
    => là lời nói đúc kết thói quen lâu đời được mọi
    người công nhận
    - Tục ngữ là những
    - Làm cho lời ăn tiếng nói thêm hay, sinh động
    câu nói dân gian
    ngắn gọn, ổn định,
    - Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
    có nhịp điệu, hình
    - Học sinh khác bổ sung.
    ảnh, đúc kết những

    Kết luận/
    nhận định

    - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
    - GV bổ sung, nhấn mạnh:
    + Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một
    ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững
    có hình ảnh, nhịp điệu
    + Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn
    nhận của nhân dân về tự nhiên, lđ, sx, con người, xã
    hội
    Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
    và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục
    ngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn của
    nhân dân
    - Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu
    có cả nghĩa bóng

    bài học của nhân dân
    về:
    + Quy luật của thiên
    nhiên.
    +Kinh nghiệm lao
    động sản xuất.
    +Kinh nghiệm về
    con người và xã hội.

    PHẦN ĐỌC VĂN BẢN 
    VĂN BẢN 1: NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ THỜI TIẾT
    (Tục ngữ)

    I. MỤC TIÊU

    1. Năng lực
    a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
    lực giao tiếp và hợp tác.
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của tục ngữ về thời tiết.
    - Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thời tiết vào đời sống.
    2. Phẩm chất:
    - Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
    - Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
    - Phiếu học tập số 1
    Câu
    1

    Số chữ

    Số dòng, số vế

    Vần

    Nội dung chính

    3
    4
    5
    6
    - Tranh ảnh, bài trình chiếu.
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
    - Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5')
    a. Mục tiêu: 
    Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
    tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
    b. Nội dung: 
    GV tổ chức trải nghiệm bằng trò chơi " Đuổi hình bắt chữ ".

    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm
    dự kiến 

    Chuyển
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    giao nhiệm
    + Gv cho HS xem video “ Đuổi hình bắt chữ” qua dường link
    vụ 
    sau: https://www.youtube.com/watch?v=qSb7Hc8JwQI
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    - HS theo dõi, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi.
    GV theo dõi, quan sát HS.

    Báo cáo/
    Thảo luận

    - Gv tổ chức hoạt động.

    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ
    đề bài học: Như các em vừa thấy có rất nhiều câu tục ngữ mỗi
    câu mang 1 thông điệp, kinh nghiệm riêng. Hôm nay chúng ta
    sẽ tìm hiểu văn bản 1 của bài 7 để xem ông cha truyền đạt lại
    kinh nghiệm gì cho chúng ta, cô mời các em vào bài mới.

    Các câu tục
    ngữ cùng
    chủ đề thời
    tiết.

    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    2. HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…')
    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của mỗi câu tục ngữ.
    Nội dung: Hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài chung của
    các câu tục ngữ này.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm dự
    kiến 

    Chuyển
    * HĐ 1: Đọc và tìm hiểu từ khó.
    I. Đọc, và tìm
    giao nhiệm
    hiểu chú thích.
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    vụ 
    Gv hướng dẫn HS đọc lại các đặc điểm của tục ngữ
    trong mục Tri thức Ngữ văn, sau đó, xác định độ dài,
    nhịp điệu, vần, hình ảnh và chủ đề của các câu tục ngữ

    đó.
    + Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
    ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    - GV theo dõi, quan sát HS.
    - HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
    nghe -> hiểu nghĩa từ, nêu chủ đề của các ccâu tục
    ngữ.
    - Dự kiến sản phẩm:
    Các câu tục ngữ trong văn bản này đều nói về chủ đề
    về thời tiêt.

    Báo cáo/
    Thảo luận

    - Gv đọc mẫu.

    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét cách đọc của HS.
    - GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.

    - HS chú ý đọc tiếp và nhận xét .

    Các câu tục
    ngữ cùng nói
    về các hiện
    tượng thời tiết
    theo
    kinh
    nghiệm
    của
    dân gian.

    II. SUY NGẪM PHẢN HỒI (…')
    Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
    thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thời tiết.
    Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung những câu tục ngữ.
    Sản phẩm dự kiến 
    Tổ chức thực hiện

    Chuyển
    - Giáo viên yêu cầu: Các câu tục ngữ về thời tiết
    giao nhiệm đúc kết những kinh nghiệm gì?
    vụ 
    GV vấn đáp làm mẫu câu 1, câu2 điền vào phiếu
    học tập. Các câu còn lại Hs thảo luận trình bày.
    -gv vấn đáp: về hình thức câu số 5 có gì khác
    biệt so với các câu còn lại?
    -Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và thực
    hiện thảo luận nhóm theo tổ, mỗi tổ 1phiếu và 1
    câu theo chỉ định của GV sau đó lên dán bảng.
    Phiếu học tập số 1:
     Dự kiến
    Câu

    Số chữ

    1

    8

    Số
    Vần
    dòng,
    số vế
    1- 2 Trưa mưa

    Nội
    dung
    chính
    ND

    3
    4

    13

    1-3

    Đài
    hai

    - ND

    14

    2-2

    Năm –
    nằm
    Sáng tháng

    5
    6

    Thực hiện
    nhiệm vụ

    Báo cáo/
    Thảo luận

    II. Đọc và tìm hiểu
    chi tiết văn bản.

    Câu 1:
    - Nắng chóng trưa,
    mưa chóng tối:
    vì thời tiết nóng nực
    nên ngày nắng thì cảm
    thấy buổi trưa đến
    sớm, ngày mưa thì trời
    âm u nên tối sớm
    Câu 2:
    Trăng quầng thì hạn,
    trăng tán thì mưa
    Có nghĩa là: Nếu
    quanh mặt trăng chỉ có
    một quầng sáng thì trời
    còn nắng, nếu có vùng
    sáng mờ toả ra như cái
    tán là trời sắp mưa.

    Câu 3:
    Gió heo may, chuồn
    - Học sinh: thảo luận nhóm->thống nhất ý kiến chuồn bay thì bão
    có nghĩa là:
    vào phiếu HT
    Khi trời nối gió heo
    - Câu 5 hình thức giống câu thơ lục bát.
    may và chuồn chuồn
    -Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu cần.và bay ra nhiều thì sắp có
    bão.
    giải thích lại kiến thức về thơ lục bát.
    - Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày bằng
    phiếu học tập.
    -Học sinh các nhóm khác bổ sung.

    Câu 4:
    Tháng giêng rét đài,
    tháng hai rét lộc, tháng
    ba rét nàng bân. Có

    Kết luận/
    nhận định

    - Học sinh nhận xét, đánh giá
    -Giáo viên nhận xét đánh giá
    Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng
    GV chốt, chuyển: Sáu câu tục ngữ trên đều có
    điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về
    thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào
    cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất
    nước ta.
    -Các câu tục ngữ trên đây có thể giúp cho con
    người trong cuộc sống về dự báo về tình hình
    thời tiết trong mỗi thời kỳ khác nhau, giúp giải
    thích các hiện tượng đang xảy ra một cách chi
    tiết, cụ thể nhất.
    Câu hỏi 7: Em hãy hình dung một tình huống
    giao tiếp có thể sử dụng một trong các câu tục
    ngữ trên. Sau đó, viết một đoạn đối thoại hoặc
    một đoạn văn về tình huống này với độ dài
    khoảng 5, 6 câu.
    Bài giải:
    Trên đường tới trường, Lan gặp Nam và đã than
    thở rằng:
    - Sao dạo này tớ thấy tớ ngủ được ít lắm, mới
    nằm chút mà trời đã sáng tinh mơ rồi. 
    - Cậu biết tại sao không, Lan?
    - Tại sao vậy?
    - Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
    - Tháng 5, nhưng mà sao?
    - Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưa
    nằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đã
    tối" chưa?

    HOẠT ĐỘNG3 LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm dự
    kiến 

    Chuyển
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    III. Luyện tập
    giao nhiệm
    Em hãy hình dung một tình huống giao tiếp có thể sử
    vụ 
    dụng một trong các câu tục ngữ trên. Sau đó, viết một
    đoạn đối thoại hoặc một đoạn văn về tình huống này
    với độ dài khoảng 5, 6 câu.
    Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    Báo cáo/
    Thảo luận
    Kết luận/
    nhận định

    - GV theo dõi, quan sát HS.
    - HS làm và đọc trước lớp
    - Dự kiến sản phẩm:
    1. Trên đường tới trường, Lan gặp Nam và đã than
    thở rằng:
    2. - Sao dạo này tớ thấy tớ ngủ được ít lắm, mới
    nằm chút mà trời đã sáng tinh mơ rồi. 
    3. - Cậu biết tại sao không, Lan?
    4. - Tại sao vậy?
    5. - Thế cậu nói cho tớ biết bây giờ là tháng mấy?
    6. - Tháng 5, nhưng mà sao?
    7. - Thế cậu đã nghe câu: "Đêm tháng Năm, chưa
    nằm đã sáng; Ngày tháng Mười, chưa cười đã
    tối" chưa?
    - HS đọc và nhận xét .
    - GV nhận xét bài làm của HS và chốt ý.

    HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
    Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
    Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm
    dự kiến 

    Chuyển
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    HS đặt câu
    giao nhiệm
    cùng chủ
    -GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong
    vụ 
    đề thời tiết.
    những câu tục ngữ vừa học?
    -HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    - HS suy nghĩ đặt câu
    - GV lắng nghe

    Báo cáo/
    Thảo luận

    - GV gọi HS trình bày
    - Các em khác nhận xét bổ sung
    - GV nhận xét
    * Dự kiến sp:
    Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng vắng
    sao thì mưa

    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức và cho điểm.

    VĂN BẢN 2: NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN
    VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
    (Số tiết …)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
    lực giao tiếp và hợp tác.
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Đọc - hiểu, phân tích nghĩa của các câu tục ngữ về lao động sản xuất.
    - Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về lao động sản xuất vào đời sống.
    2. Phẩm chất:
    - Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
    - Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa.
    - Phiếu học tập số
    Phiếu HT Số 1:
    Câu

    Số chữ

    Số dòng

    Số vế

    1

    4

    1

    2

    2
    3
    4
    5

    Phiếu HT số 2

    Câu
    2

    Cặp vần
    lụa – lúa

    Loại vần
    vần sát

    3
    4
    5
    6
    - Bài trình chiếu.
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút lông, giấy A3.
    - Một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5')
    a. Mục tiêu: 
    Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình; kích hoạt
    tri thức nền; dẫn dắt vào bài học.
    b. Nội dung: 
    GV tổ chức trải nghiệm bằng cách vấn đáp.
    Tổ chức thực hiện
    Chuyển
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    giao nhiệm
    - GV đặt câu vấn đáp: Thiên nhiên tác động như thế nào đến
    vụ 
    cuộc sống của chúng ta?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    - HS theo dõi và trả lời câu hỏi.
    - GV theo dõi, quan sát HS.

    Báo cáo/
    Thảo luận

    - Gv tổ chức hoạt động.

    Sản phẩm
    dự kiến 

    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ
    đề bài học. Các em thấy đấy thiên nhiên có vai trò rất quan
    trọng trong sản xuất . Vì vậy ông cha đã đúc kết nhiều kinh
    nghiệm trong các câu tục ngữ về lao động sản xuất. Hôm nay
    chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản 2 của bài 7 để xem ông cha
    truyền đạt lại kinh nghiệm gìqua các câu tục ngữ đó nhé.

    2. HĐ 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (…')
    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    a.Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, nắm được chủ đề của các câu tục ngữ.
    b. Nội dung: Vấn đáp, thuyết trình
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm dự
    kiến 

    Chuyển
    * HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chú thích.
    I. Đọc, và tìm
    giao nhiệm
    hiểu chú thích.
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    vụ 
    - Gv hướng dẫn HS đọc văn bản và đọc phần chú 1.Đọc văn bản:
    thích. Trong quá trình đọc, khi gặp câu hỏi được đóng
    khung, GV nhắc HS tạm dừng vài phút để suy nghĩ, tự
    trả lời rồi tiếp tục tiến trình đọc.
    + Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng,
    ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện
    nhiệm vụ

    - GV theo dõi, quan sát HS.
    - HS theo dõi, đọc văn bản, giải thích từ khó -> lắng
    nghe -> hiểu nghĩa từ,

    Báo cáo/
    Thảo luận

    - Gv đọc mẫu.
    - HS chú ý đọc tiếp và nhận xét cách đọc.
    - Vài Hs nêu ý nghĩa các rừ khó.

    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét cách đọc của HS.

    2.Chú thích

    - GV nhận xét câu trả lời và chốt ý.
    => Cả 6 câu tục ngữ trên đều nói về đề tài lao động
    sản xuất nhưng mỗi câu lại có 1 nội dung khác nhau
    cụ thể như thể nào chúng ta sang mục tìm hiểu chi tiết
    VB.
    II. SUY NGẪM PHẢN HỒI
    Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng một số các câu tục
    ngữ về lao động sản xuất.
    Nội dung: Thuyết trình,vấn đáp, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung những câu tục ngữ.
    Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    *NV1:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ
    các câu hỏi 1,2,3,4 sgk. Tổ 1- câu
    1. Tổ 2 câu 2. Tổ 3- câu 3. Tổ 4câu 4.
    Câu hỏi 1: Chỉ ra các đặc điểm của
    tục ngữ được
    thể hiện trong những câu trên.
    Câu hỏi 2: Xác định số chữ, số
    dòng, số vế của các câu tục ngữ từ
    số 1 đến số 5.
    Câu hỏi 3: Tìm các cặp vần và
    nhận xét về tác dụng của vần trong
    các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6.
    Câu hỏi 4: Về hình thức, hai câu
    tục ngữ số 1 và số 6 có gì khác biệt
    so với các câu 2,3,4,5?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận theo tổ, dựa vào gợi
    ý của GV để trả lời câu hỏi vào
    phiếu học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời đại diện tổ trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
    nghe, nhận xét, bổ sung.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
     II. Tìm hiểu chi tiết văn bản.
    1. Đặc điểm của các câu tục ngữ.
     Chủ đề của các câu tục ngữ:
    Các câu tục ngữ đều nói về những đúc rút từ thực
    tế của dân gian trong lao động sản xuất nhằm tăng
    thêm độ tin cậy, sức thuyết phục về một kinh
    nghiệm.
      Xác định số chữ, số dòng, số vế của các
    câu tục ngữ từ số 1 đến số 5.
    Bài giải:
    Câu

    Số chữ

    1

    4

    Số dòng

    Số vế

    1

    1

    2

    8

    1

    2

    3

    8

    1

    2

    4

    6

    1

    2

    5

    8

    1

    2

     Các cặp vần và nhận xét về tác dụng
    của vần trong các câu tục ngữ từ số 2 đến số 6.
    - Câu tục ngữ 2: vần lưng (lụa - lúa)
    - Câu tục ngữ 3: vần cách (lâu - sâu)
    - Câu tục ngữ 4: vần lưng (lạ - mạ)
    - Câu tục ngữ 5: vần lưng (Tư - hư)
    - Câu tục ngữ 6: vần cách (bờ - cờ)

    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại
    kiến thức:

    NV2:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS thảo luận từng cặp để
    tìm ra nội dung của từng câu tục
    ngữ trên.
    - Đến câu số 5, số 6 GV gắn hỏi
    câu hỏi 5,6,trong sgk vào để giải
    quyết luôn.
    Câu 1 nói về điều gì?
    Câu 2 nói về điều gì?

    Câu 3 nói về điều gì?

    Câu 4 nói về điều gì?

    Câu 5 nói về điều gì?

    => Tác dụng: làm cho các câu tục ngữ có nhịp
    điệu, có hình ảnh
     Hai câu tục ngữ số 1 và số 6 có sự khác
    biệt so với các câu 2,3,4,5?
    Về hình thức, hai câu tục ngữ số 1 và số 6 khác
    biệt so với các câu 2,3,4,5 ở điểm:
    - Câu tục ngữ số 1: 1 vế.
    - Câu tục ngữ số 6: 3 vế.
     
    2. Nội dung của các câu tục ngữ
    Câu 1:
    Với nghệ thuật so sánh ngang bằng câu tục
    ngữ khẳng định vai trò quan trọng của đất đai.
    Câu 2:
    Con người đẹp nhờ khoác trên mình bộ quần
    áo mắc tiền, sang trọng, lúa tốt là vì được
    chăm bón phân.
    Câu 3:
    Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa có nghĩa là: Cày
    sâu thì lúa tốt, vì đất có tơi xốp lúa mới dễ hút
    màu; ví như cơm nhai kỹ thì ruột hấp thụ được
    nhiều.
    Câu 4: (Ruộng lạ: ruộng trồng đổi vụ, vụ này
    trồng lúa thì vụ sau trồng khoai và ngược lại;
    Ruộng quen: ruộng không đổi vụ, quanh năm
    chỉ để gieo mạ): Một kinh nghiệm trồng trọt,
    khoai trồng ruộng lạ mới tốt, nhưng mạ thì phải
    gieo ở ruộng quen mới tốt.
    Câu 5:
    Kinh nghiệm trong trồng trọt được ông cha ta
    đúc kết lại qua câu tục ngữ: thường thì đến tháng
    ba âm lịch hoa màu rất cần nước nên cơn mưa
    lúc này rất có ích cho hoa màu nhưng đến tháng
    tư lúc ấy cây trồng đang trong quá trình phát
    triển ít cần nước nên những cơn mưa lớn tháng
    tư sẽ làm hư đất, hư cây trồng.

    Câu 6:
    Tác giả dân gian muốn gửi gắm
    thô̂ng điệp gì qua câu tục ngữ này? Trồng lúa vào vụ chiêm  (vụ lúa trong
    mùa hè thường khô hạn và thiếu nước)
    Dự kiến : ông
    cha ta muốn gửi gắm thông điệp nên cây lúa chỉ đật tầm ngang bờ ruộng
    rằng nên biết chọn thời gian phù thôi.Hễ nghe sấm động (có sấm động
    hợp để canh tác.

    dẫn đến mưa dông) cây lúa sẽ trổ bông
    Câu 6 nói về điều gì?
    và cho mùa màng bội thu.
    Xác định biện pháp tu từ được sử
    dụng trong câu tục ngữ số 6 và nêu
    tác dụng của việc sử dụng biện
    pháp đó.
    ==>Sử dụng biện pháp tu từ nhân
    hóa
    (lúa chiêm - nép - nghe - phất cờ)
    có tác dụng làm cho câu tục ngữ 
    thể hiện được
    cách nhìn của người xưa trước hiện
    tượng tự nhiên đầy sinh động.
    *GV chốt lại kiến thức
    Các câu tục ngữ trên cùng nói về
    nội dung gì? Nêu ý nghĩa của các
    câu tục ngữ ấy đối với lao động sản
    xuất.
    Bài giải:
    Ông cha ta đã dựa trên kinh
    nghiệm quan sát và giải thích hiện
    tượng tự nhiên để đúc kết nên câu
    ca dao này, thể hiện cách nhìn của
    người xưa trước các hiện tượng tự III. Tổng kết.
    2. Nghệ thuật
    nhiên. Qua đó, khẳng định tình yêu
    thiên nhiên, yêu lao động sản xuất,
    khát vọng chinh phục thiên nhiên -Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn,
    của con người.
    cô đúc; sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối
    xứng, nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu văn dễ
    *Nhiệm vụ 3. Tổng kết
    Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát nhớ, dễ vận dụng.
    3. Nội dung: Các câu tục ngữ về lao động
    được những nét đặc sắc về nội
    sản xuất là những bài học quý giá của
    dung và nghệ thuật của văn bản
    nhân dân ta.
    -Nội dung: Học sinh hoạt động cá
    nhân
    Tiến trình:
    1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu: Khái quát những nét
    đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
    của các câu tục ngữ?

    - Học sinh lắng nghe yêu cầu
    2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá
    nhân
    -Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét
    câu trả lời của học sinh
    Dự kiến sản phẩm:
    -Nghệ thuật: Sử dụng cách diễn
    đạt ngắn gọn, cô đúc; sử dụng kết
    cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng,
    nhân quả; tạo vần, nhịp cho câu
    văn dễ nhớ, dễ vận dụng.
    -Nội dung: Các câu tục ngữ về lao
    động sản xuất là những bài học quý
    giá của nhân dân ta.
    HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác
    Nội dung: Học sinh hoạt động cặp đôi
    Sản phẩm: Các câu tục ngữ học sinh tìm được
    Tiến trình hoạt động:
    Tổ chức thực hiện
    Chuyển
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    giao nhiệm
    Em hãy tìm thêm những câu tục
    vụ 
    ngữ về thiên nhiên mà em biết
    hoặc sưu tầm?
    Gv - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện
    nhiệm vụ
    Báo cáo/
    Thảo luận

    - GV theo dõi, quan sát HS.
    - HS làm và đọc trước lớp

    Sản phẩm dự kiến 
    Chuồn chuồn bay thấp .....thì râm.
    Cầu vồng cụt không lụt thì mưa.
    Trời đang nắng cỏ gà trắng thì
    mưa
    Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa....
    Chớp đông nhay nháy gà gáy thì
    mưa

    - HS đọc và nhận xét .
    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét bài làm của HS và
    chốt ý.

    HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
    Mục tiêu:Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
    Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm
    dự kiến 

    Chuyển
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    giao nhiệm
    -GV nêu yêu cầu: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong
    vụ 
    những câu tục ngữ vừa học?
    Các câu tục
    ngữ cùng
    -HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
    chủ đề thời
    tiết.
    Thực hiện - HS suy nghĩ đặt câu
    nhiệm vụ
    - GV lắng nghe
    *
    Báo cáo/
    Thảo luận

    - GV gọi HS trình bày
    - Các cặp khác nhận xét bổ sung
    - GV nhận xét
    * Dự kiến sp:
    Năm nay tháng 3 mưa nhiều hoa màu tươi tốt được mùa
    Đúng là mưa tháng 3 hoa đất mưa tháng tư hư đất.

    Kết luận/
    nhận định

    - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức và cho điểm.

    Đọc kết nối chủ điểm
    TỤC NGỮ VÀ SÁNG TÁC VĂN CHƯƠNG

    I.Mục tiêu
    1.Kiến thức
    -Mở rộng kiến thức về chủ điểm.
    2.Năng lực
    a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác..
    b.Năng lực riêng:
    -Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.

    -Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh nghiệm
    dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
    3.Phẩm chất:
    -Học sinh có ý thức trân trọng kho tang tri thức của ông cha.
    II.Thiết bị dạy học và học liệu
    -KHBD, SGK, SGV, SBT
    -Tranh ảnh
    -Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
    III.Tiến trình dạy học
    A.Hoạt động mở đầu.
    a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b.Nội dung : Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
    c.Sản phẩm: Suy nghĩ của học sinh.
    d.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    -Gợi ý
    GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN. Đội +Tục ngữ
    nào trả lời đúng và nhiều câu nhất sẽ là đội +Nàng Bân
    chiến thắng.
    +Lao động sản xuất
    Câu 1:……….là những câu nói dân gian
    + Ăn cháo đá bát
    ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh,
    đúc kết những bài học, kinh nghiệm của
    nhân dân từ xưa đến nay?
    Câu 2:Tháng Giêng rét đài, tháng Hai rét
    lộc, tháng Ba rét….?
    Câu 3: Câu tục ngữ “Tấc đất, tất vàng” là
    những kinh nghiệm dân gian về……?
    Câu 4:Tìm câu tục ngữ trái nghĩa với câu
    tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.?
    -HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    -HS lắng nghe, quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
    -GV tổ chức hoạt động
    -HS tham gia trò chơi.
    Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    -GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
    B.Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản.
    a.Mục tiêu
    -Biết cách đọc văn bản

    b.Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
    c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thích. I.Trải nghiệm cùng văn bản
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1.Đọc
    -GV chuyển giao nhiệm vụ
    -HS biết cách đọc thầm, biết
    +GV hướng dẫn cách đọc( yêu cầu học sinh đọc trước cách đọc to, trôi chảy, phù hợp
    khi đến lớp)
    với tốc độ đọc.
    +GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó học
    2.Chú thích
    sinh thay nhau đọc thành tiếng toàn văn bản.
    -Mạ
    +GV tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật. HS sẽ lần lượt
    -Lúa chiêm
    chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những chú
    -Điêng điểng
    thích. Chọn đúng từ khóa nào thì học sinh sẽ giải thích -Sân chim
    nghĩa của từ khóa đó.
    -Gie
    -HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    -HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi.
    -GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    -HS trình bày sản phẩm
    -GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    -GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
    Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
    a.Mục tiêu
    -Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
    -Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh nghiệm
    dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
    b.Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs.
    d.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tục ngữ và sáng tác II. Suy ngẫm và phản hồi
    văn chương.
    1.Mối quan hệ giữa tục ngữ và
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    sáng tác văn chương.
    -GV chuyển giao nhiệm vụ
    - Nhân dân ta đã mượn hình ảnh
    * Sau khi đọc truyện Nàng Bân, em hiểu thế nào về cái nàng Bân may áo rét cho chồng
    rét nàng Bân được nhắc đến trong câu tục ngữ Tháng để nói về cái rét. Đó là cái
    Giêng rét đài, tháng Hai rét lộc, tháng Ba rét nàng Bân? rét cuối cùng của mùa đông xảy
    * Câu trả lời của tía nuôi nhân vật "tôi" ở cuối văn bản ra vào tháng 3, khi mà thời tiết
    thứ hai giúp em hiểu gi thêm về câu tục ngữ Chim trời đột nhiên trở lạnh ngay giữa
    cá nước, ai được nấy ăn?
    những ngày nắng liên tiếp.
    -HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
    - Câu Chim trời cá nước, ai
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    được nấy ăn được hiểu theo

    -HS làm việc cá nhân.
    nghĩa là của cải thiên nhiên ban
    -GV quan sát
    tặng không của riêng ai, sự
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    chiếm hữu là không hạn chế.
    -HS trình bày sản phẩm
    => Tác dụng: tăng sự thuyết
    -GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
    phục về một nhận thức của con
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    người.
    -GV nhận xét, bổ sung, chốt laik kiến thức.
    NV2: Bài học rút ra những lưu ý khi đọc và sử dụng
    tục ngữ.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Những lưu ý khi đọc và sử
    Đọc văn bản Nàng Bân, "Chim trời, cá nước..." - xưa và dụng tục ngữ.
    nay, em rút ra được những lưu ý gì khi đọc hiểu và sử
    dụng tục ngữ?
    -HS lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    -Cần sử dụng đúng ngữ cảnh,
    -HS làm việc cá nhân.
    đúng ý nghĩa về câu chuyện
    -GV quan sát
    được nói đến trong văn bản.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    -HS trình bày sản phẩm
    -GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    C.Hoạt động luyện tập
    a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
    b.Nội dung:GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs, thái độ tham gia trò chơi.
    d. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Một số câu tục ngữ được sử dụng trong
    Tìm một số câu tục ngữ được sử dụng trong tác tác phẩm văn chương:
    phẩm văn chương.
     “Bảy nổi ba chìm với nước non”
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    (Bánh trôi nước).
    -HS suy nghĩ,trả lời.
     “Đừng xanh như lá bạc như vôi”
    -GV quan sát, hỗ trợ.
    (Mời trầu).
    Bước 3: Báo cáo kết quả
     “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm”
    -GV tổ chức hoạt động.
    (Làm lẽ).
    -Chia sẻ, lắng nghe.
     ...
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    D.Hoạt động vận dụng
    a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học để làm bài tập.
    b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời , trao đổi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của họ sinh.
    d. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS viết đoạn văn đúng hình thức, nội
    * Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó sử dung.
    dụng một câu tục ngữ trong bài học.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    -HS suy nghĩ,trả lời.
    -GV quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    -GV tổ chức hoạt động.
    -Chia sẻ, lắng nghe.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    Đọc mở rộng theo thể loại
    NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN GIAN VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
    I.Mục tiêu
    1.Kiến thức
    -Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
    -Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
    2.Năng lực
    a.Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác..
    b.Năng lực riêng:
    -Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu được nội dung văn bản.
    -Liên hệ, kết nối với văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết, Những kinh nghiệm
    dân gian về lao động sản xuất để hiểu hơn về chủ đề Trí tuệ dân gian.
    3.Phẩm chất:Học sinh có ý thức trân trọng kho tàng tri thức của ông cha.
    II.Thiết bị dạy học và học liệu
    -KHBD, SGK, SGV, SBT
    -Tranh ảnh
    -Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
    III.Tiến trình dạy học
    A.Hoạt động mở đầu.
    a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b.Nội dung : Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV.
    c.Sản phẩm: Suy nghĩ của học sinh.
    d.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    -Gợi ý
    GV tổ chức trò chơi ...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN !