THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN GT SÁCH
KHBD Tập 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:00' 21-06-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:00' 21-06-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY
NGUYỄN THỊ MINH NGỌC – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ – TRẦM THANH TUẤN
Kế hoạch bài dạy
môn
NGỮ VĂN
LỚP
Tập hai
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ MINH NGỌC
NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ – TRẦM THANH TUẤN
Kế hoạch bài dạy
môn
NGỮ VĂN
Tập hai
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 9 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
1
MỤC LỤC
Trang
BÀI 6. NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU ..................................................................................... 3
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 3
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 18
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 23
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 39
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 43
BÀI 7. HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT ....................................................................... 46
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 46
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 72
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 78
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 91
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 98
BÀI 8. NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM ................................................................................ 105
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 105
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 126
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 130
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 137
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 142
BÀI 9. NHỮNG BÀI HỌC TỪ TRẢI NGHIỆM ĐAU THƯƠNG ......................................... 145
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 145
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 168
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 172
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 182
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 188
BÀI 10. TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY QUA ........................................................................ 192
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 192
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 212
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 216
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 225
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 230
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ......................................................................................................... 233
2
Bài 6. NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
(Văn bản nghị luận – 13 tiết)
(Đọc, Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 4 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
BÀI PHÁT BIỂU CỦA TỔNG THƯ KÍ LIÊN HỢP QUỐC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BẢN SẮC DÂN TỘC: CÁI GỐC CỦA MỌI CÔNG DÂN TOÀN CẦU
(Đọc mở rộng theo thể loại)
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ AN TOÀN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (DÀNH CHO
TRẺ EM VÀ NGƯỜI SẮP THÀNH NIÊN)
(Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, HS (học sinh) có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB
(văn bản).
– Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
– Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
2. Phẩm chất
Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
II. KIẾN THỨC
– Khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
– Khái niệm bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của các yếu tố này trong việc
đọc hiểu VB.
– Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
tiêu biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên
hệ ý tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
3
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK (sách giáo khoa), SGV (sách giáo viên).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm.
– Các mẫu PHT (phiếu học tập) để HS thực hiện; trang web học tập của lớp và các
tiêu chí đánh giá sản phẩm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm và bước đầu trả lời câu hỏi lớn của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Cá nhân HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Những bức tranh dưới đây gợi ra vấn đề
gì trong xã hội?
1
2
3
4
(2) HS trả lời theo hình thức cá nhân câu hỏi lớn của bài học: Vì sao chúng ta cần quan
tâm đến những vấn đề toàn cầu?
4
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
– Nhiệm vụ (1): HS nêu các vấn đề xã hội được gợi ra từ các bức tranh và lí giải.
– Nhiệm vụ (2): HS trả lời ngắn gọn câu hỏi lớn của bài học.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc tên chủ điểm, khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
– Chúng ta sẽ học được điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
– VB Đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc
VB Đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 đến 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
– Thông qua việc đọc VB 1 (Đấu tranh cho một thế giới hoà bình), VB 2 (Bài phát biểu
của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Bản
sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB nghị luận.
– Thông qua việc đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Những điều cần biết để an toàn trong
không gian mạng (dành cho trẻ em và người sắp thành niên)), trong mối liên hệ với ba VB
còn lại, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu; đồng thời có cái nhìn
sâu sắc hơn để trả lời câu hỏi lớn ở đầu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn (phần tri thức đọc hiểu)
1.1. Ý tưởng, thông điệp của văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chú và nêu câu hỏi của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Cá nhân HS đọc mục Ý tưởng, thông điệp của VB, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK
và điền vào PHT sau:
PHT SỐ 1: TÌM HIỂU VỀ Ý TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VB
Ý tưởng của VB là …………………….………………………………………………….
5
Ý tưởng của VB thường được nảy sinh qua ………………………………………………
Thông điệp của VB là ...................……………………………………………….….…….
(2) Cá nhân HS theo dõi GV phân tích ví dụ ở hai sơ đồ sau, ghi chú nội dung quan trọng
và nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về vấn đề:
SƠ ĐỒ 1:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ Ý TƯỞNG THÀNH THÔNG ĐIỆP
Hình thành ý
tưởng (suy nghĩ,
dự định, mục tiêu)
Ý tưởng phát triển thành
thông điệp (bài học, tư
tưởng,…) trong VB
Tiếp nhận, hiểu thông
điệp, nâng cao nhận thức
và cách ứng xử
Người đọc
Văn bản
Tác giả
SƠ ĐỒ 2: VÍ DỤ VỀ Ý TƯỞNG VÀ THÔNG ĐIỆP
TRONG VB BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
Ý TƯỞNG CỦA
TÁC GIẢ:
THÔNG ĐIỆP
TRONG VB:
TÁC ĐỘNG ĐẾN
NGƯỜI ĐỌC:
Mối quan hệ giữa
người da đỏ với
thiên nhiên
Bài học về thái độ
sống tôn trọng và
hài hoà với tự nhiên
Nâng cao nhận thức và
có hành xử phù hợp
với tự nhiên
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS trình bày kết quả phần điền khuyết. Các HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung bài học (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm ý tưởng, thông điệp trong
VB; giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
1.2. Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
6
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS đọc mục Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong
việc đọc hiểu VB ở SGK và hoàn thành sơ đồ sau:
Loại 1:
Bối cảnh,
lịch sử, văn
hoá, xã hội là
Tác dụng với
việc đọc hiểu
VB
…
Loại 2:
…
* Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về sơ đồ như sau:
Loại 1:
Bối cảnh,
lịch sử,
văn hoá, xã hội
là:
Hoàn cảnh,
điều kiện
lịch sử,
văn hoá, xã hội
liên quan đến
VB
Bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội tại
thời điểm VB ra đời
Loại 2:
Bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội tại
thời điểm đọc VB
Tác dụng trong
việc đọc hiểu VB:
Hiểu thêm về mục
đích viết và nội
dung của VB, tác
động đến cách hiểu,
cách suy nghĩ, cảm
xúc của người đọc
GV phân tích ví dụ về việc liên hệ bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc VB
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ (theo SGK) để HS hiểu rõ hơn về bài học.
2. Hoạt động đọc văn bản 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2.1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Chia sẻ hiểu biết về hiểm hoạ vũ khí hạt nhân và vai trò của hoà bình
(kích hoạt kiến thức nền về chủ đề của VB sẽ đọc).
b. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.
7
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc. Lưu ý: GV giao cho
HS chuẩn bị tìm hiểu tư liệu trước ở nhà (câu 1).
* Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần đọc VB.
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các câu hỏi
trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc thầm VB, ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi
Theo dõi, Suy luận trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt ý kiến của HS và kết luận theo định hướng sau:
Câu 1 (Theo dõi): Một số bằng chứng khách quan trong đoạn: Việc UNICEF đề ra
chương trình giải quyết vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất thế giới vào
năm 1981 nhưng không thực hiện được; số liệu cho thấy 100 tỉ đô la chỉ gần bằng chi phí
bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược B.1B và cho dưới 7 000 tên lửa vượt đại châu.
Câu 2 (Suy luận): Các số liệu về thời gian cho thấy phải tốn rất nhiều thời gian để
sự sống trên Trái Đất hình thành và con người có trí tuệ, hiểu biết, cảm xúc. Vì thế, sự sống
trên Trái Đất là vô cùng quý giá và không thể chấp nhận việc sản xuất vũ khí huỷ diệt
sự sống.
Câu 3 (Suy luận): Giải pháp được đề xuất trong đoạn văn này hướng đến nguyên thủ các
nước tham gia cuộc họp tại Mê-hi-cô; nhân dân thế giới; nguyên thủ các nước có chạy đua
vũ trang.
– GV giải thích về cách thực hiện kĩ năng theo dõi và suy luận.
2.3. Suy ngẫm và phản hồi
2.3.1. Tìm hiểu mối quan hệ luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
8
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm nhỏ (4 – 6 HS) thảo luận tìm câu trả lời cho câu 1, 2, 3
trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời và trình bày lên giấy A0.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về câu trả lời cho các câu 1, 2, 3.
Câu 1: GV hướng dẫn HS nhận ra luận đề căn cứ vào nhan đề và nội dung bao quát của
VB. Luận đề của VB là vấn đề chạy đua vũ khí hạt nhân trên toàn cầu.
Câu 2:
Luận điểm
Bố cục
Phần 1 (từ đầu đến vận Thực trạng và các nguy cơ của việc chạy đua vũ trang trong bối
mệnh thế giới)
cảnh thế giới hiện đại
Phần 2 (Niềm an ủi …
Việc chạy đua vũ trang làm cho nhân loại mất đi khả năng sống
xoá nạn mù chữ cho
tốt đẹp hơn
toàn thế giới)
Phần 3 (Một nhà tiểu
Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí con người và lí trí
thuyết lớn … xuất phát
tự nhiên
của nó)
Phần 4 (phần còn lại)
Lời kêu gọi chấm dứt việc chạy đua vũ trang
Câu 3: GV hướng dẫn HS thực hiện sơ đồ dựa vào phần trả lời của câu 1 và câu 2, từ đó,
GV kết luận về cách thức nhận biết, phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong VB nghị luận.
2.3.2. Tìm hiểu lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu trong VB.
b. Sản phẩm: Phần trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu 4 và câu 5 trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
9
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của các nhóm, nêu định hướng trả lời như sau:
Câu 4: Những bằng chứng trong phần 2 của VB được trình bày dưới dạng so sánh, để
cho thấy số tiền chạy đua vũ trang đã cướp đi cơ hội phát triển, xây dựng cuộc sống ấm no
cho nhân loại như thế nào. Cụ thể:
– Số tiền bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược B.1B của Mỹ và cho dưới 7 000 tên lửa
vượt đại châu (khoảng 100 tỉ đô la) là số tiền cần để UNICEF thực hiện chương trình giải
quyết vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất trên thế giới.
– Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu tàu Ni-mít đủ để thực hiện một
chương trình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu
hơn 14 triệu trẻ em, riêng cho châu Phi mà thôi.
– Chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo để họ có
được thực phẩm trong bốn năm tới.
– Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn
thế giới.
Ngoài ra, tác giả đã triển khai các bằng chứng một cách đa dạng trên nhiều lĩnh vực: Cứu
trợ trẻ em, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục. Cách triển khai này cho thấy tác giả đã nhìn
nhận, xem xét vấn đề một cách toàn diện.
Cách triển khai bằng chứng một cách hiệu quả, thuyết phục góp phần làm sáng
tỏ luận điểm và luận đề của VB.
Câu 5: Thông qua việc đánh giá mục đích của những đề xuất ở cuối VB, HS sẽ có cơ sở
để nhận thức về tính đúng hoặc sai của vấn đề được đặt ra trong VB. Câu hỏi này liên quan
đến câu 3 (Suy luận) ở phần Trải nghiệm cùng VB, giải pháp được nêu trong VB hướng đến
những đối tượng khác nhau và với mỗi đối tượng lại có những mục đích khác nhau:
Đối tượng
hướng đến
Mục đích đối với từng đối tượng
Mục đích chung
Khẳng định thiện chí kêu gọi chấm dứt chạy
Nguyên thủ sáu nước
đua vũ khí hạt nhân để đảm bảo an ninh và
tham gia cuộc họp
hoà bình cho thế giới
Nhân dân thế giới
Thuyết phục từ
Nâng cao nhận thức về hiểm hoạ hạt nhân để bỏ cuộc chạy đua
từ đó khích lệ, kêu gọi tiếng nói đấu tranh vũ trang để đảm
chống chạy đua vũ trang, đòi hỏi cuộc sống bảo một cuộc
hoà bình, công bằng
sống hoà bình,
công bằng
Các nước đang tham
Cảnh báo các nguy cơ về hiểm hoạ hạt nhân
gia chạy đua vũ trang
và kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang
trên thế giới
10
GV có thể giúp HS nhận ra thêm: ở thời điểm VB ra đời, việc “mở ra một nhà băng lưu
trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân” không khả thi so với điều kiện thực tế.
Cho nên, đề xuất này của tác giả thực ra có tính chất tượng trưng, nhằm thức tỉnh nhận thức,
tình cảm, lương tri của người đọc/ người nghe, qua đó, kêu gọi việc chấm dứt chạy đua vũ
trang như một nghĩa vụ, bổn phận đạo đức đối với sự sống của nhân loại. Với một vấn đề vĩ
mô, có tính chất toàn cầu như chạy đua vũ trang, không đơn giản để có giải pháp cụ thể, triệt
để để giải quyết, vì vậy, cách đề xuất giải pháp của Mác-két vừa phù hợp, có tính chất thức
tỉnh nhân loại, vừa mang đến giá trị nghệ thuật đặc sắc cho VB.
– GV kết luận, nhận định về cách nhận biết, phân tích lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu trong
VB nghị luận:
+ Trong VB nghị luận, lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu là những lí lẽ, bằng chứng có vai trò
quan trọng trong việc làm sáng tỏ luận điểm và luận đề, thường gây ấn tượng mạnh với người
đọc; cũng có thể thể hiện dụng ý đặc biệt của người viết nhằm tăng sức thuyết phục cho VB.
+ Để xác định lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu, có thể căn cứ vào: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; cảm nhận của người đọc về những lí lẽ, bằng
chứng ấn tượng; mục đích, dụng ý của tác giả.
+ Để hiểu được giá trị của các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu, ta cần phân tích để nhận ra vai
trò của những lí lẽ, bằng chứng ấy trong việc làm sáng tỏ luận đề của VB (đặt trong tính
chỉnh thể của VB); những thủ pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng; dụng ý, mục đích đặc
biệt của tác giả.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá,
xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS thực hiện yêu cầu của câu 6 trong SGK. Gợi ý:
Đầu tiên, HS cần phác thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm (tranh vẽ, infographic, cách
thực hiện,…), sau đó, hoàn thiện tại nhà và công bố sản phẩm trên góc truyền thông của lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS cùng thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm treo sản phẩm học tập, cả lớp thảo luận.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS về các mặt: Cách thể hiện sáng tạo, đẹp mắt,
khoa học, thể hiện được những lợi ích của năng lượng hạt nhân.
– GV kết luận, nhận định về cách đọc VB: Khi liên hệ nội dung VB với bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội thời nay, ta có cái nhìn toàn cảnh, nhiều chiều đối với vấn đề đặt ra trong
VB (năng lượng hạt nhân), để từ đó có thái độ, cách hành xử phù hợp.
11
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng
Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại văn nghị luận đã học qua việc đọc VB
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; biết cách đọc trước VB Bài phát biểu của Tổng Thư
kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu trả lời, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập đã thực hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Nhóm HS tìm hai ví dụ cho thấy việc vận dụng bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội vào
đọc hiểu VB nghị luận (một ví dụ liên quan đến bối cảnh VB ra đời; một ví dụ liên quan đến
thời điểm đọc VB).
(2) HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ sau: Đọc VB Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên
hợp quốc về biến đổi khí hậu, trả lời các câu hỏi của phần Chuẩn bị đọc, Trải nghiệm cùng
VB. GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu HS ghi chú.
* Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo trình
tự (1) (2). Ở nhiệm vụ (1), HS đăng sản phẩm sưu tầm trên trang truyền thông của lớp.
Ở nhiệm vụ (2), HS ghi lại phần hướng dẫn của GV và nêu câu hỏi (nếu cần).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định kĩ năng đọc VB nghị luận mà HS đã học:
Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; liên
hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
3. Hoạt động đọc văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi
khí hậu
3.1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Chia sẻ hiểu biết về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu (kích hoạt
kiến thức nền về chủ đề của VB sẽ đọc).
b. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS chia sẻ nội dung đã chuẩn bị ở nhà về một vài hậu quả của
hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS chia sẻ ý kiến.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày ý kiến, quan điểm. Các HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần đọc VB.
3.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc (Suy luận, Theo dõi) khi trả lời câu
hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Sản phẩm: Phần đọc, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các câu hỏi
trong khi đọc.
12
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: (1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi
Trải nghiệm cùng VB đã chuẩn bị ở nhà; (2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày kết quả trả lời ba câu hỏi (2 câu hỏi Suy luận
và 1 câu hỏi Theo dõi). Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
– GV gợi ý trả lời ba câu hỏi Trải nghiệm cùng VB:
Câu 1 (Suy luận): Mục đích của đoạn này là nêu lí do vì sao nhân loại cần hành động
khẩn cấp để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu (vì biến đổi khí hậu là vấn đề có tính
chất hạn định và chúng ta đang ở thời điểm có tính hạn định, đây là vấn đề đe doạ trực tiếp
đến sự tồn vong của nhân loại,…).
Câu 2 (Theo dõi): Theo tác giả, biến đổi khí hậu đã gây nên những hậu quả như: Băng ở
vùng biển Bắc Cực đang biến mất, sự nóng lên đột ngột ở Bắc Cực đang làm biến đổi khí
hậu ở Bắc bán cầu, nạn cháy rừng kéo dài và lan xa hơn,…
Câu 3 (Suy luận): Các giải pháp được nêu ra trong đoạn văn này hướng đến các quốc gia
giàu có vì đó là những quốc gia chịu trách nhiệm nhiều nhất về khủng hoảng khí hậu
toàn cầu.
– GV nhận xét về cách thực hiện kĩ năng theo dõi và suy luận của HS.
3.3. Suy ngẫm và phản hồi
3.3.1. Tìm hiểu mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1, 2, 3 trong SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm nhỏ (4 – 6 HS/ nhóm) điền vào PHT sau:
PHT
Câu 1. Xác định luận đề của VB: ……………………………………………….……
Xác định bố cục và các luận điểm của VB:
Bố cục
Luận điểm
Phần 1 (từ đầu đến làm điều cần thiết)
…
Phần 2
…
Phần 3
…
Phần 4
…
Câu 2. Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
trong VB.
Câu 3. Nhận xét về cách người viết trình bày những bằng chứng trong phần 2 của VB.
13
Gợi ý: Đầu tiên, liệt kê một số bằng chứng được tác giả nêu ra trong phần 2; sau đó,
nhận xét đặc điểm của các bằng chứng ấy và vai trò của chúng đối với luận điểm.
…………………………………………………………………………………..…………
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm điền vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến các nhóm, nêu định hướng trả lời.
Câu 1: Luận đề của VB là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu. Các luận điểm của VB là:
Bố cục
Luận điểm
Phần 1 (từ đầu đến làm điều Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và sự cần thiết phải
cần thiết)
giải quyết vấn đề
Phần 2 (Điều khiến cho …
Hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu
đang dần cạn kiệt)
Giải pháp cho vấn đề khủng hoảng biến đổi khí hậu và
Phần 3 (Ngọn núi phía
trách nhiệm của các quốc gia giàu có trong việc giải quyết
trước … gây ra)
vấn đề này
Khẳng định vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ trong
Phần 4 (phần còn lại)
việc ứng phó với vấn đề biến đổi khí hậu
Câu 2: GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ; sau đó, nhận xét nội dung, hình thức của sơ đồ thể
hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB mà HS đã thực hiện.
Câu 3: GV gợi ý một số bằng chứng tác giả nêu ra trong VB và nhận xét về cách triển
khai bằng chứng: Tác giả đã triển khai các bằng chứng một cách đa dạng trên nhiều phương
diện: biến đổi khí hậu khiến môi trường tự nhiên cũng bị biến đổi và gây ra nhiều thiên tai
khốc liệt; tác động trực tiếp đến sự tồn vong của con người. Cách triển khai này cho thấy,
tác giả đã xem xét vấn đề một cách toàn diện, góp phần làm rõ cho luận điểm 2 của phần 2
và luận đề của VB.
– GV củng cố kiến thức về cách nhận biết, phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận.
3.3.2. Nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong văn bản
a. Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá được tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS cho câu 4, 5 trong SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu 4 và câu 5 trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS dựa trên định hướng sau:
14
Câu 4:
– Những giải pháp đã nêu nhằm giải quyết khủng hoảng khí hậu: Giảm thiểu khí nhà
kính; nhanh chóng thoát khỏi sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch và thay thế chúng bằng
năng lượng sạch từ nước, gió, mặt trời; ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi các cánh rừng bị
hư tổn và thay đổi phương thức canh tác.
– Nhận xét về những giải pháp: Các giải pháp được nêu ra khả thi, phù hợp với thực trạng
biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt hướng đến đối tượng là các quốc gia giàu có – đối tượng
chịu trách nhiệm lớn nhất trong việc gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 5: Đây là ý tưởng đúng đắn, phù hợp với bối cảnh khí hậu toàn cầu đang khủng
hoảng và sự thiếu hụt vai trò của những nhà lãnh đạo cũng như mong muốn giải quyết “vấn
đề có tính hạn định” vào “thời điểm có tính chất hạn định” như hiện nay.
3.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá,
xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 6 trong SGK về thông điệp của VB và sản phẩm
sáng tạo: poster/ infographic trình bày một số vấn đề cấp bách về biến đổi khí hậu của Việt
Nam trong bối cảnh hiện nay.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS thảo luận tìm thông điệp của VB; đồng thời phác
thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo (sản phẩm gì, cách làm thế nào,…?) sau đó hoàn
thiện sản phẩm tại nhà và công bố sản phẩm trên góc truyền thông của lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm thực hiện yêu cầu, trình bày sản phẩm. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– Thông điệp của VB: Cần phải giải quyết ngay vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu và các
quốc gia giàu có cần chịu trách nhiệm chính.
– GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS về các mặt: Cách thể hiện sáng tạo, đẹp mắt,
khoa học, trình bày được một số vấn đề cấp bách về biến đổi khí hậu.
3.4. Rút ra cách đọc văn bản nghị luận
a. Mục tiêu: Rút ra được cách đọc VB nghị luận thông qua hai VB đã đọc.
b. Sản phẩm: Cẩm nang đọc hiểu VB nghị luận của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thiết kế cẩm nang trình bày cách đọc VB nghị luận
(thông qua việc đọc VB 1 và VB 2 trong SGK).
Yêu cầu của cẩm nang: Về nội dung, trình bày ngắn gọn một số lưu ý về cách đọc VB
nghị luận. Về hình thức, cẩm nang có thể được thiết kế dưới dạng thẻ đọc hoặc sổ tay.
15
* Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và
trưng bày sản phẩm tại góc học tập của lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nêu một số định hướng nội dung của cẩm nang như sau:
Khi đọc VB nghị luận, cần chú ý:
– Phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
– Nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề được đặt ra trong VB.
– Liên hệ ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội khi VB ra
đời hoặc với bối cảnh hiện tại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động hướng dẫn Đọc mở rộng ...
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY
NGUYỄN THỊ MINH NGỌC – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ – TRẦM THANH TUẤN
Kế hoạch bài dạy
môn
NGỮ VĂN
LỚP
Tập hai
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên)
NGUYỄN THÀNH NGỌC BẢO – TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ MINH NGỌC
NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ – TRẦM THANH TUẤN
Kế hoạch bài dạy
môn
NGỮ VĂN
Tập hai
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 9 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
1
MỤC LỤC
Trang
BÀI 6. NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU ..................................................................................... 3
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 3
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 18
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 23
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 39
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 43
BÀI 7. HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ SỰ THẬT ....................................................................... 46
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 46
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 72
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 78
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 91
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 98
BÀI 8. NHỮNG CUNG BẬC TÌNH CẢM ................................................................................ 105
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 105
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 126
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 130
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 137
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 142
BÀI 9. NHỮNG BÀI HỌC TỪ TRẢI NGHIỆM ĐAU THƯƠNG ......................................... 145
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 145
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 168
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 172
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 182
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 188
BÀI 10. TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY QUA ........................................................................ 192
DẠY ĐỌC ..................................................................................................................................... 192
DẠY TIẾNG VIỆT ....................................................................................................................... 212
DẠY VIẾT .................................................................................................................................... 216
DẠY NÓI VÀ NGHE ................................................................................................................... 225
ÔN TẬP ......................................................................................................................................... 230
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ......................................................................................................... 233
2
Bài 6. NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU
(Văn bản nghị luận – 13 tiết)
(Đọc, Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 4 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
BÀI PHÁT BIỂU CỦA TỔNG THƯ KÍ LIÊN HỢP QUỐC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BẢN SẮC DÂN TỘC: CÁI GỐC CỦA MỌI CÔNG DÂN TOÀN CẦU
(Đọc mở rộng theo thể loại)
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ AN TOÀN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG (DÀNH CHO
TRẺ EM VÀ NGƯỜI SẮP THÀNH NIÊN)
(Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, HS (học sinh) có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB
(văn bản).
– Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
– Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
2. Phẩm chất
Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
II. KIẾN THỨC
– Khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
– Khái niệm bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của các yếu tố này trong việc
đọc hiểu VB.
– Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
tiêu biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong VB; liên
hệ ý tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
3
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK (sách giáo khoa), SGV (sách giáo viên).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm.
– Các mẫu PHT (phiếu học tập) để HS thực hiện; trang web học tập của lớp và các
tiêu chí đánh giá sản phẩm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm và bước đầu trả lời câu hỏi lớn của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Cá nhân HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Những bức tranh dưới đây gợi ra vấn đề
gì trong xã hội?
1
2
3
4
(2) HS trả lời theo hình thức cá nhân câu hỏi lớn của bài học: Vì sao chúng ta cần quan
tâm đến những vấn đề toàn cầu?
4
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
– Nhiệm vụ (1): HS nêu các vấn đề xã hội được gợi ra từ các bức tranh và lí giải.
– Nhiệm vụ (2): HS trả lời ngắn gọn câu hỏi lớn của bài học.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc tên chủ điểm, khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
– Chúng ta sẽ học được điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
– VB Đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc
VB Đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 đến 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
– Thông qua việc đọc VB 1 (Đấu tranh cho một thế giới hoà bình), VB 2 (Bài phát biểu
của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Bản
sắc dân tộc: cái gốc của mọi công dân toàn cầu), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB nghị luận.
– Thông qua việc đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Những điều cần biết để an toàn trong
không gian mạng (dành cho trẻ em và người sắp thành niên)), trong mối liên hệ với ba VB
còn lại, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Những vấn đề toàn cầu; đồng thời có cái nhìn
sâu sắc hơn để trả lời câu hỏi lớn ở đầu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn (phần tri thức đọc hiểu)
1.1. Ý tưởng, thông điệp của văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chú và nêu câu hỏi của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Cá nhân HS đọc mục Ý tưởng, thông điệp của VB, phần Tri thức Ngữ văn trong SGK
và điền vào PHT sau:
PHT SỐ 1: TÌM HIỂU VỀ Ý TƯỞNG, THÔNG ĐIỆP CỦA VB
Ý tưởng của VB là …………………….………………………………………………….
5
Ý tưởng của VB thường được nảy sinh qua ………………………………………………
Thông điệp của VB là ...................……………………………………………….….…….
(2) Cá nhân HS theo dõi GV phân tích ví dụ ở hai sơ đồ sau, ghi chú nội dung quan trọng
và nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về vấn đề:
SƠ ĐỒ 1:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ Ý TƯỞNG THÀNH THÔNG ĐIỆP
Hình thành ý
tưởng (suy nghĩ,
dự định, mục tiêu)
Ý tưởng phát triển thành
thông điệp (bài học, tư
tưởng,…) trong VB
Tiếp nhận, hiểu thông
điệp, nâng cao nhận thức
và cách ứng xử
Người đọc
Văn bản
Tác giả
SƠ ĐỒ 2: VÍ DỤ VỀ Ý TƯỞNG VÀ THÔNG ĐIỆP
TRONG VB BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
Ý TƯỞNG CỦA
TÁC GIẢ:
THÔNG ĐIỆP
TRONG VB:
TÁC ĐỘNG ĐẾN
NGƯỜI ĐỌC:
Mối quan hệ giữa
người da đỏ với
thiên nhiên
Bài học về thái độ
sống tôn trọng và
hài hoà với tự nhiên
Nâng cao nhận thức và
có hành xử phù hợp
với tự nhiên
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS trình bày kết quả phần điền khuyết. Các HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung bài học (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm ý tưởng, thông điệp trong
VB; giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
1.2. Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội trong việc đọc hiểu VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
6
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS đọc mục Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong
việc đọc hiểu VB ở SGK và hoàn thành sơ đồ sau:
Loại 1:
Bối cảnh,
lịch sử, văn
hoá, xã hội là
Tác dụng với
việc đọc hiểu
VB
…
Loại 2:
…
* Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về sơ đồ như sau:
Loại 1:
Bối cảnh,
lịch sử,
văn hoá, xã hội
là:
Hoàn cảnh,
điều kiện
lịch sử,
văn hoá, xã hội
liên quan đến
VB
Bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội tại
thời điểm VB ra đời
Loại 2:
Bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội tại
thời điểm đọc VB
Tác dụng trong
việc đọc hiểu VB:
Hiểu thêm về mục
đích viết và nội
dung của VB, tác
động đến cách hiểu,
cách suy nghĩ, cảm
xúc của người đọc
GV phân tích ví dụ về việc liên hệ bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong việc đọc VB
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ (theo SGK) để HS hiểu rõ hơn về bài học.
2. Hoạt động đọc văn bản 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
2.1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Chia sẻ hiểu biết về hiểm hoạ vũ khí hạt nhân và vai trò của hoà bình
(kích hoạt kiến thức nền về chủ đề của VB sẽ đọc).
b. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.
7
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc. Lưu ý: GV giao cho
HS chuẩn bị tìm hiểu tư liệu trước ở nhà (câu 1).
* Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần đọc VB.
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các câu hỏi
trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc thầm VB, ghi ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi
Theo dõi, Suy luận trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt ý kiến của HS và kết luận theo định hướng sau:
Câu 1 (Theo dõi): Một số bằng chứng khách quan trong đoạn: Việc UNICEF đề ra
chương trình giải quyết vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất thế giới vào
năm 1981 nhưng không thực hiện được; số liệu cho thấy 100 tỉ đô la chỉ gần bằng chi phí
bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược B.1B và cho dưới 7 000 tên lửa vượt đại châu.
Câu 2 (Suy luận): Các số liệu về thời gian cho thấy phải tốn rất nhiều thời gian để
sự sống trên Trái Đất hình thành và con người có trí tuệ, hiểu biết, cảm xúc. Vì thế, sự sống
trên Trái Đất là vô cùng quý giá và không thể chấp nhận việc sản xuất vũ khí huỷ diệt
sự sống.
Câu 3 (Suy luận): Giải pháp được đề xuất trong đoạn văn này hướng đến nguyên thủ các
nước tham gia cuộc họp tại Mê-hi-cô; nhân dân thế giới; nguyên thủ các nước có chạy đua
vũ trang.
– GV giải thích về cách thực hiện kĩ năng theo dõi và suy luận.
2.3. Suy ngẫm và phản hồi
2.3.1. Tìm hiểu mối quan hệ luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
8
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm nhỏ (4 – 6 HS) thảo luận tìm câu trả lời cho câu 1, 2, 3
trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời và trình bày lên giấy A0.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời; các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về câu trả lời cho các câu 1, 2, 3.
Câu 1: GV hướng dẫn HS nhận ra luận đề căn cứ vào nhan đề và nội dung bao quát của
VB. Luận đề của VB là vấn đề chạy đua vũ khí hạt nhân trên toàn cầu.
Câu 2:
Luận điểm
Bố cục
Phần 1 (từ đầu đến vận Thực trạng và các nguy cơ của việc chạy đua vũ trang trong bối
mệnh thế giới)
cảnh thế giới hiện đại
Phần 2 (Niềm an ủi …
Việc chạy đua vũ trang làm cho nhân loại mất đi khả năng sống
xoá nạn mù chữ cho
tốt đẹp hơn
toàn thế giới)
Phần 3 (Một nhà tiểu
Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí con người và lí trí
thuyết lớn … xuất phát
tự nhiên
của nó)
Phần 4 (phần còn lại)
Lời kêu gọi chấm dứt việc chạy đua vũ trang
Câu 3: GV hướng dẫn HS thực hiện sơ đồ dựa vào phần trả lời của câu 1 và câu 2, từ đó,
GV kết luận về cách thức nhận biết, phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong VB nghị luận.
2.3.2. Tìm hiểu lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu trong VB.
b. Sản phẩm: Phần trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu 4 và câu 5 trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
9
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của các nhóm, nêu định hướng trả lời như sau:
Câu 4: Những bằng chứng trong phần 2 của VB được trình bày dưới dạng so sánh, để
cho thấy số tiền chạy đua vũ trang đã cướp đi cơ hội phát triển, xây dựng cuộc sống ấm no
cho nhân loại như thế nào. Cụ thể:
– Số tiền bỏ ra cho 100 máy ném bom chiến lược B.1B của Mỹ và cho dưới 7 000 tên lửa
vượt đại châu (khoảng 100 tỉ đô la) là số tiền cần để UNICEF thực hiện chương trình giải
quyết vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất trên thế giới.
– Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu tàu Ni-mít đủ để thực hiện một
chương trình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu
hơn 14 triệu trẻ em, riêng cho châu Phi mà thôi.
– Chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo để họ có
được thực phẩm trong bốn năm tới.
– Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn
thế giới.
Ngoài ra, tác giả đã triển khai các bằng chứng một cách đa dạng trên nhiều lĩnh vực: Cứu
trợ trẻ em, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục. Cách triển khai này cho thấy tác giả đã nhìn
nhận, xem xét vấn đề một cách toàn diện.
Cách triển khai bằng chứng một cách hiệu quả, thuyết phục góp phần làm sáng
tỏ luận điểm và luận đề của VB.
Câu 5: Thông qua việc đánh giá mục đích của những đề xuất ở cuối VB, HS sẽ có cơ sở
để nhận thức về tính đúng hoặc sai của vấn đề được đặt ra trong VB. Câu hỏi này liên quan
đến câu 3 (Suy luận) ở phần Trải nghiệm cùng VB, giải pháp được nêu trong VB hướng đến
những đối tượng khác nhau và với mỗi đối tượng lại có những mục đích khác nhau:
Đối tượng
hướng đến
Mục đích đối với từng đối tượng
Mục đích chung
Khẳng định thiện chí kêu gọi chấm dứt chạy
Nguyên thủ sáu nước
đua vũ khí hạt nhân để đảm bảo an ninh và
tham gia cuộc họp
hoà bình cho thế giới
Nhân dân thế giới
Thuyết phục từ
Nâng cao nhận thức về hiểm hoạ hạt nhân để bỏ cuộc chạy đua
từ đó khích lệ, kêu gọi tiếng nói đấu tranh vũ trang để đảm
chống chạy đua vũ trang, đòi hỏi cuộc sống bảo một cuộc
hoà bình, công bằng
sống hoà bình,
công bằng
Các nước đang tham
Cảnh báo các nguy cơ về hiểm hoạ hạt nhân
gia chạy đua vũ trang
và kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang
trên thế giới
10
GV có thể giúp HS nhận ra thêm: ở thời điểm VB ra đời, việc “mở ra một nhà băng lưu
trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân” không khả thi so với điều kiện thực tế.
Cho nên, đề xuất này của tác giả thực ra có tính chất tượng trưng, nhằm thức tỉnh nhận thức,
tình cảm, lương tri của người đọc/ người nghe, qua đó, kêu gọi việc chấm dứt chạy đua vũ
trang như một nghĩa vụ, bổn phận đạo đức đối với sự sống của nhân loại. Với một vấn đề vĩ
mô, có tính chất toàn cầu như chạy đua vũ trang, không đơn giản để có giải pháp cụ thể, triệt
để để giải quyết, vì vậy, cách đề xuất giải pháp của Mác-két vừa phù hợp, có tính chất thức
tỉnh nhân loại, vừa mang đến giá trị nghệ thuật đặc sắc cho VB.
– GV kết luận, nhận định về cách nhận biết, phân tích lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu trong
VB nghị luận:
+ Trong VB nghị luận, lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu là những lí lẽ, bằng chứng có vai trò
quan trọng trong việc làm sáng tỏ luận điểm và luận đề, thường gây ấn tượng mạnh với người
đọc; cũng có thể thể hiện dụng ý đặc biệt của người viết nhằm tăng sức thuyết phục cho VB.
+ Để xác định lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu, có thể căn cứ vào: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; cảm nhận của người đọc về những lí lẽ, bằng
chứng ấn tượng; mục đích, dụng ý của tác giả.
+ Để hiểu được giá trị của các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu, ta cần phân tích để nhận ra vai
trò của những lí lẽ, bằng chứng ấy trong việc làm sáng tỏ luận đề của VB (đặt trong tính
chỉnh thể của VB); những thủ pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng; dụng ý, mục đích đặc
biệt của tác giả.
2.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá,
xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS thực hiện yêu cầu của câu 6 trong SGK. Gợi ý:
Đầu tiên, HS cần phác thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm (tranh vẽ, infographic, cách
thực hiện,…), sau đó, hoàn thiện tại nhà và công bố sản phẩm trên góc truyền thông của lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS cùng thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm treo sản phẩm học tập, cả lớp thảo luận.
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS về các mặt: Cách thể hiện sáng tạo, đẹp mắt,
khoa học, thể hiện được những lợi ích của năng lượng hạt nhân.
– GV kết luận, nhận định về cách đọc VB: Khi liên hệ nội dung VB với bối cảnh lịch sử,
văn hoá, xã hội thời nay, ta có cái nhìn toàn cảnh, nhiều chiều đối với vấn đề đặt ra trong
VB (năng lượng hạt nhân), để từ đó có thái độ, cách hành xử phù hợp.
11
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng
Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại văn nghị luận đã học qua việc đọc VB
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; biết cách đọc trước VB Bài phát biểu của Tổng Thư
kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu trả lời, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập đã thực hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Nhóm HS tìm hai ví dụ cho thấy việc vận dụng bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội vào
đọc hiểu VB nghị luận (một ví dụ liên quan đến bối cảnh VB ra đời; một ví dụ liên quan đến
thời điểm đọc VB).
(2) HS thực hiện ở nhà các nhiệm vụ sau: Đọc VB Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên
hợp quốc về biến đổi khí hậu, trả lời các câu hỏi của phần Chuẩn bị đọc, Trải nghiệm cùng
VB. GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu HS ghi chú.
* Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo trình
tự (1) (2). Ở nhiệm vụ (1), HS đăng sản phẩm sưu tầm trên trang truyền thông của lớp.
Ở nhiệm vụ (2), HS ghi lại phần hướng dẫn của GV và nêu câu hỏi (nếu cần).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định kĩ năng đọc VB nghị luận mà HS đã học:
Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB; liên
hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
3. Hoạt động đọc văn bản 2: Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi
khí hậu
3.1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Chia sẻ hiểu biết về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu (kích hoạt
kiến thức nền về chủ đề của VB sẽ đọc).
b. Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS chia sẻ nội dung đã chuẩn bị ở nhà về một vài hậu quả của
hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS chia sẻ ý kiến.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày ý kiến, quan điểm. Các HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần đọc VB.
3.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc (Suy luận, Theo dõi) khi trả lời câu
hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Sản phẩm: Phần đọc, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các câu hỏi
trong khi đọc.
12
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: (1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi
Trải nghiệm cùng VB đã chuẩn bị ở nhà; (2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày kết quả trả lời ba câu hỏi (2 câu hỏi Suy luận
và 1 câu hỏi Theo dõi). Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
– GV gợi ý trả lời ba câu hỏi Trải nghiệm cùng VB:
Câu 1 (Suy luận): Mục đích của đoạn này là nêu lí do vì sao nhân loại cần hành động
khẩn cấp để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu (vì biến đổi khí hậu là vấn đề có tính
chất hạn định và chúng ta đang ở thời điểm có tính hạn định, đây là vấn đề đe doạ trực tiếp
đến sự tồn vong của nhân loại,…).
Câu 2 (Theo dõi): Theo tác giả, biến đổi khí hậu đã gây nên những hậu quả như: Băng ở
vùng biển Bắc Cực đang biến mất, sự nóng lên đột ngột ở Bắc Cực đang làm biến đổi khí
hậu ở Bắc bán cầu, nạn cháy rừng kéo dài và lan xa hơn,…
Câu 3 (Suy luận): Các giải pháp được nêu ra trong đoạn văn này hướng đến các quốc gia
giàu có vì đó là những quốc gia chịu trách nhiệm nhiều nhất về khủng hoảng khí hậu
toàn cầu.
– GV nhận xét về cách thực hiện kĩ năng theo dõi và suy luận của HS.
3.3. Suy ngẫm và phản hồi
3.3.1. Tìm hiểu mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 1, 2, 3 trong SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm nhỏ (4 – 6 HS/ nhóm) điền vào PHT sau:
PHT
Câu 1. Xác định luận đề của VB: ……………………………………………….……
Xác định bố cục và các luận điểm của VB:
Bố cục
Luận điểm
Phần 1 (từ đầu đến làm điều cần thiết)
…
Phần 2
…
Phần 3
…
Phần 4
…
Câu 2. Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
trong VB.
Câu 3. Nhận xét về cách người viết trình bày những bằng chứng trong phần 2 của VB.
13
Gợi ý: Đầu tiên, liệt kê một số bằng chứng được tác giả nêu ra trong phần 2; sau đó,
nhận xét đặc điểm của các bằng chứng ấy và vai trò của chúng đối với luận điểm.
…………………………………………………………………………………..…………
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm điền vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến các nhóm, nêu định hướng trả lời.
Câu 1: Luận đề của VB là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu. Các luận điểm của VB là:
Bố cục
Luận điểm
Phần 1 (từ đầu đến làm điều Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và sự cần thiết phải
cần thiết)
giải quyết vấn đề
Phần 2 (Điều khiến cho …
Hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu
đang dần cạn kiệt)
Giải pháp cho vấn đề khủng hoảng biến đổi khí hậu và
Phần 3 (Ngọn núi phía
trách nhiệm của các quốc gia giàu có trong việc giải quyết
trước … gây ra)
vấn đề này
Khẳng định vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ trong
Phần 4 (phần còn lại)
việc ứng phó với vấn đề biến đổi khí hậu
Câu 2: GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ; sau đó, nhận xét nội dung, hình thức của sơ đồ thể
hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB mà HS đã thực hiện.
Câu 3: GV gợi ý một số bằng chứng tác giả nêu ra trong VB và nhận xét về cách triển
khai bằng chứng: Tác giả đã triển khai các bằng chứng một cách đa dạng trên nhiều phương
diện: biến đổi khí hậu khiến môi trường tự nhiên cũng bị biến đổi và gây ra nhiều thiên tai
khốc liệt; tác động trực tiếp đến sự tồn vong của con người. Cách triển khai này cho thấy,
tác giả đã xem xét vấn đề một cách toàn diện, góp phần làm rõ cho luận điểm 2 của phần 2
và luận đề của VB.
– GV củng cố kiến thức về cách nhận biết, phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận.
3.3.2. Nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong văn bản
a. Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá được tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS cho câu 4, 5 trong SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu 4 và câu 5 trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS dựa trên định hướng sau:
14
Câu 4:
– Những giải pháp đã nêu nhằm giải quyết khủng hoảng khí hậu: Giảm thiểu khí nhà
kính; nhanh chóng thoát khỏi sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch và thay thế chúng bằng
năng lượng sạch từ nước, gió, mặt trời; ngăn chặn nạn phá rừng, phục hồi các cánh rừng bị
hư tổn và thay đổi phương thức canh tác.
– Nhận xét về những giải pháp: Các giải pháp được nêu ra khả thi, phù hợp với thực trạng
biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt hướng đến đối tượng là các quốc gia giàu có – đối tượng
chịu trách nhiệm lớn nhất trong việc gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 5: Đây là ý tưởng đúng đắn, phù hợp với bối cảnh khí hậu toàn cầu đang khủng
hoảng và sự thiếu hụt vai trò của những nhà lãnh đạo cũng như mong muốn giải quyết “vấn
đề có tính hạn định” vào “thời điểm có tính chất hạn định” như hiện nay.
3.3.3. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá,
xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 6 trong SGK về thông điệp của VB và sản phẩm
sáng tạo: poster/ infographic trình bày một số vấn đề cấp bách về biến đổi khí hậu của Việt
Nam trong bối cảnh hiện nay.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS thảo luận tìm thông điệp của VB; đồng thời phác
thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo (sản phẩm gì, cách làm thế nào,…?) sau đó hoàn
thiện sản phẩm tại nhà và công bố sản phẩm trên góc truyền thông của lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm thực hiện yêu cầu, trình bày sản phẩm. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– Thông điệp của VB: Cần phải giải quyết ngay vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu và các
quốc gia giàu có cần chịu trách nhiệm chính.
– GV nhận xét, khen ngợi sản phẩm của HS về các mặt: Cách thể hiện sáng tạo, đẹp mắt,
khoa học, trình bày được một số vấn đề cấp bách về biến đổi khí hậu.
3.4. Rút ra cách đọc văn bản nghị luận
a. Mục tiêu: Rút ra được cách đọc VB nghị luận thông qua hai VB đã đọc.
b. Sản phẩm: Cẩm nang đọc hiểu VB nghị luận của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thiết kế cẩm nang trình bày cách đọc VB nghị luận
(thông qua việc đọc VB 1 và VB 2 trong SGK).
Yêu cầu của cẩm nang: Về nội dung, trình bày ngắn gọn một số lưu ý về cách đọc VB
nghị luận. Về hình thức, cẩm nang có thể được thiết kế dưới dạng thẻ đọc hoặc sổ tay.
15
* Thực hiện nhiệm vụ và Báo cáo, thảo luận: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và
trưng bày sản phẩm tại góc học tập của lớp.
* Kết luận, nhận định: GV nêu một số định hướng nội dung của cẩm nang như sau:
Khi đọc VB nghị luận, cần chú ý:
– Phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
– Nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề được đặt ra trong VB.
– Liên hệ ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội khi VB ra
đời hoặc với bối cảnh hiện tại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động hướng dẫn Đọc mở rộng ...
 





