BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN

Ảnh ngẫu nhiên

Z5845427192166_6031ae71d512f5fb20dcdc91098d46f1.jpg Z5845400835459_e42ea7d5ed042af55f7bae9528ea5184.jpg Z5862658811877_a1e53a12196e4cbf0fdeb24726ce1cfb.jpg Z5862658945646_b5191158dafb8d41415bf632ef1365e3.jpg Z5862660506608_23d86a60952f915d605db6929cbd08b8.jpg Z5862660506608_23d86a60952f915d605db6929cbd08b8.jpg Z5184933966079_05cd0d840e239d1633cd5b26655d11cf.jpg Z5057120885706_9fdcf81d320f15f94cefe1197d1ee3e6.jpg Z5053797724562_7f30b82d47e4d07f1861475909f30b3b.jpg Z5053795626147_d8a97ab49d04dd632b524ee59ad8cea0.jpg Z5266494146685_0f307a8030083f24c81465810df4067f.jpg Z5209117581570_afd9caf8037b10c877a4216f66b12116.jpg Z5209117639117_44cf54ec2189ae9b53f3a104dbd43e7e.jpg Z5199268802647_5b236a2067c49e50573475827187a546.jpg Z5199268802647_5b236a2067c49e50573475827187a546.jpg Z5199430377486_a06a84c23c934e8440d1709d66832bad.jpg Z5199426887630_239ca2d5b2cd6aaadd2c99c571f9e731.jpg Z5348710880139_bcdcb033e13fcb64169ee1ef8d7badbc.jpg Z5349009775966_f50ac7e9985095e2537e4b5589fc5605.jpg Z5349009307606_21595c1bc4d9ac4ac3072dd93c3af07d.jpg

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN HAY

    Let us tenderly and kindly cherish, therefore, the means of knowledge. Let us dare to read, think, speak, and write. — Hãy nâng niu nhẹ nhàng và tử tế những phương tiện của tri thức. Hãy đọc để dám nghĩ, dám nói và dám viết.

    THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN GT SÁCH

    NGỮ VĂN 7 - HỌC KÌ 1-KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
    Ngày gửi: 15h:54' 18-08-2022
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 500
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 1/9/2021
    Ngày dạy: /9/2021
    Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
    Số tiết: 16 tiết
    *.MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB;
    - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
    - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
    -Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng:
    - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;máy chiếu
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG HỌCCỦA HS
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
    Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi sau để nhận biết từng yếu tố:
    + Ai là người kể chuyện trong tác phẩm này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
    + Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào
    + Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân vật đó.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    GV bổ sung:
    Nhân vật là con người, thần tiên, ma quỷ, con vật, đổ vật,... có đời sống, tính cách riêng được nhà văn khác hoạ trong tác phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của truyện kể, gắn chặt với chủ đế tác phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan niệm nghệ thuật của nhà văn vế con người. Nhân vật thường được miêu tả bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, mối quan hệ với các nhàn vật khác,...
    Truyện đồng thoại: một thế loại truyện viết cho trẻ em, với nhân vật chính thường là loài vật hoặc đô vật được nhân hoá. Các tác giả truyện đồng thoại sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh để nói chuyện con người nên rất thú vị và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật đồng thoại vừa được miêu tả với những đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ vật vừa mang những đặc điểm của con người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng tượng, ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng thoại. Thủ pháp nhân hoá và khoa trương cũng được coi là những hình thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này.
    I.Truyện và truyện đồng thoại
    • Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
    • Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
    Cốt truyện
    • Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mờ đầu, diễn biến và kết thúc.
    Nhân vật
    • Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường lá con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
    Người kể chuyện
    Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
    + Ngôi thứ nhất;
    + Ngôi thứ ba.
    Lời người kế chuyện và lời nhân vật
    • Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
    • Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kề chuyện.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.


    Ngày soạn: 1/9/2021
    Ngày dạy: /9/2021

    TIẾT 2,3: VĂN BẢN : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
    (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
    - Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án, máy chiếu
    - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
    1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
    2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản thân?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải qua.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
    - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
    - GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế Mèn.
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc nổi.
    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    GV bổ sung:
    - Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi Việt Nam qua những truyện viết được rất nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn phiêu lưu kí, Đảo hoang, v.v…
    - Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới và đã được chuyển thể thành phim hoạt hình.
    - Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    - Tên: Nguyễn Sen;
    - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014;
    - Quê quán: Hà Nội;
    - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ chân thực, gần gũi với đời sống.
    2. Tác phẩm
    - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại, viết cho trẻ em;
    - Năm sáng tác: 1941.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường đời đầu tiên.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    NV1:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng thoại đã học.
    - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
    + Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
    - GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt?Bố cục của văn bản?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    GV bổ sung:
    NV2
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một nhân vật, ta có thể nêu lên những đặc điểm nào của nhân vật đó?
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số 1(phần phụ lục)
    + Xác định các chi tiết miêu tả về hình dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm của con người? Lối miêu tả thường được sử dụng ở loại truyện nào?
    + Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như thế nào với hàng xóm xung quanh?
    + Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?
    - GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết trên, em có nhận xét gì về Dế Mèn? Em thích hoặc không thích điều gì ở Dế Mèn?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến dặc điểm hình dáng, cử chỉ, hành động, tính cách của nhân vật đó.
    + Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng.... Đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.
    + Thái độ của DM: cà khịa với tất cả mọi người, quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó...
    + Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự tin, biết chăm sóc bản thân nhưng kiêu ngạo, khinh thường người khác
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm hư tự tin, biết chăm sóc bản thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng, hung hăng, hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
    NV3:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số 2(phần phụ lục)
    - GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
    + Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật này?


    + Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô đó?
    + Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về nhân vật Dế Mèn.
    + Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ đào ngách thông hang. Dế Mèn đã hành động như thế nào? Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện, cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi như cú mèo….
    + Cách xưng hô: gọi “chú mày”

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn là một thanh niên yếu ớt, xấu xí, lười nhác. Qa đó, Dế Mèn tỏ thái độ chê bai, coi thường, trịch thượng với Dế Choắt.
    - GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ đẹp cường tráng của mình bao nhiêu thì cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm yếu, xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa, Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng để thoả mãn tính tự kiêu của mình bằng cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây".
    NV4:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    + Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại gây sự với Cốc. Mục đích của việc gây sự? Sụ việc đó diễn ra như thế nào

    + Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức -> Ghi lên bảng
    GV chuẩn kiến thức:
    NV5
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    ?Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế Mèn dã có những cảm xúc, suy nghĩ gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở Dế Mèn?
    ?DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã khiến DM xúc động và tỉnh ngộ?
    ?Theo em, từ những trải nghiệm đáng nhớ đó, DM đã rút ra được bài nào học gì?
    ?Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết không và có thể tha thứ được không? Vì sao?
    ?Nếu em có một người bạn có đặc điểm giống với Dế Choắt, em sẽ đối xử với bạn như thế nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC đã không trách móc, oán hận mà còn ân cần khuyên nhủ. Hình ảnh thương tâm và sự bao dung, độ lượng của DC đã khiến DM phải nhìn lại chính mình.
    + Nếu có người bạn như Dế Choắt, em cần cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng bạn.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức:
    Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác, khiến mình phải ân hận suốt đờiNên biết sống đoàn kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái. Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu chuyện của Dế Mèn.
    NV6
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:Hãy rút ra nội dung và nghệ thuật văn bản.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức:
    3. Đọc- kể tóm tắt
    -Nhân vật chính: Dế Mèn.
    -Ngôi kể: Thứ nhất.
    - Bố cục: 2 phần
    + Phần 1: Từ đầu...thiên hạ: Miêu tả hình dáng, tính cách Dế Mèn.
    + Phần 2: Còn lại.




    II. Tìm hiểu chi tiết
    1.Hình dáng tính cách của Dế Mèn













    + Hình dáng.
    + Tính cách.
    - Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng với hành động.
    Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người. Đặc trưng của truyện đồng thoại.


    - Nhận xét :
    - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời.



    - Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.



































    2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt

    a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn
    + Như gã nghiện thuốc phiện.
    + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
    + Hôi như cú mèo.
    + Có lớn mà không có khôn.
    - Cách xưng hô: gọi “chú mày”


    - DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.


     DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ cả coi thường Dế Choắt.



    - Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào hang sâu
     Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
























    b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
    - Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
    - Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
    DMMuốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.
    - Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
    + Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế Choắt
    + Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc
    + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ ngũ, nằm khểnh yên trí...  đắc ý
    + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men bò ra khỏi hang  hèn nhát tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám nhận lỗi







    3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
    - Tâm trạng
    + Dế Mèn ân hận:Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.

    -> Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận
    -> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, hợp lí.

    - DMcòn có tình cảm đồng loại ; biết hối hận, biết hướng thiện.
    - Bài học rút ra:
    + Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác
    +Bài học về tình thân ái, chan hòa





























    III. Tổng kết
    1. Nội dung – Ý nghĩa:
    - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt.
    - Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
    2. Nghệ thuật
    - Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
    - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động
    - Các phép tu từ .
    - Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?
    A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật.
    B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.
    C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
    D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
    Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
    A. Dế Mèn.
    B. Chị Cốc.
    C. Dế Choắt.
    D. Tác giả.
    Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
    B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
    D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
    Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
    A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
    B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
    C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
    D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
    Câu 5:Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
    B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
    D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
    Câu 6: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
    A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
    B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
    C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
    D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
    Câu 7: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
    A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
    B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
    C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.
    GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể của người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.






    Ngày soạn: 1/9/2021
    Ngày dạy: /9/2021
    TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;
    - Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn bản.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giáo án;máy chiếu
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời:Phân loại theo cấu tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
    - Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA H S
    NV1 :
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
    Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn cho phù hợp:
    A B
    Vuốt

    Nhọn hoắt
    Cánh

    Rung rinh
    Người

    Hủn hoẳn
    răng

    Đen nhánh


    Bóng mỡ


    Ngoàm ngoạp
    - Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu hỏi:
    + Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột B?
    + Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm:
    • Vuốt – nhọn hoắt
    • Cánh – hủn hoẳn
    • Người – rung rinh, bóng mỡ
    • Răng – đen nhánh, ngoằm ngoạp
    GV chuẩn kiến thức:
    - Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó là từ đơn. Các từ ở cột B có 2 tiếng, đó là từ ghép.
    - Các từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa như: đen nhánh, bóng mỡ, nhọn hoắt  từ ghép
    - Các từ lặp lại âm đầu (rung rinh, hủn hoẳn, ngoằm ngoạp), không có quan hệ với nhau về nghĩa  từ láy.
    - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ ghép, từ láy.
    I. Từ đơn và từ phức
    - Từ đơn do một tiếng tạo thành, còn từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo thành
    - Từ phức:
    + Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau.
    + Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm

    NV2
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
    Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, từ láy trong câu thơ sau:
    Việt Nam đất nước ta ơi!
    Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm:
    • Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn
    • Từ ghép: Việt Nam, đất nước
    • Từ láy: mênh mông
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    Bài tập
    - Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp, hơn
    - Từ ghép: Việt Nam, đất nước, biển lúa
    - Từ láy: mênh mông

    Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS quan sát vi dụ:
    Trẻ em như búp trên cành
    Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
    ? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh so sánh? Những sự vật, sự việc nào đ­ược so sánh với nhau?
    ? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh nh­ư vậy? So sánh nh­ư thế nhằm mục đích gì? (Hãy so sánh với câu không dùng phép so sánh)
    - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về so sánh
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm:
    * Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh:
    + Trẻ em nh­ư búp trên cành.
    * Các sự vật, sự việc đ­ược so sánh:
    + Trẻ em đc ss với búp trên cành.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    GV chuẩn kiến thức
    * Cơ sở để so sánh:
    Dựa vào sự t­ương đồng, giống nhau về hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự việc khác.
    + Trẻ em là mầm non của đất n­ước tương đồng với búp trên cành, mầm non của cây cối. Đây là sự tư­ơng đồng cả hình thức và tính chất, đó là sự tư­ơi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng.
    - Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt
    GV đưa ra mô hình so sánh:
    Vế A
    Phương diện ss
    Từ ss
    Vế B
    Trẻ em

    như
    Búp trên cành

    II. So sánh

    - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa chúng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    NV1: Bài tập 1
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    - GV củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.
    NV2:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: tìm các từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von, hừ hừ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    - Dự kiến sản phẩm: phanh phách, phành phạch…
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    NV3:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ láy trong các câu văn;
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Các từ láy: phanh phách, ngoàm ngoạp, dún dẩy
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức: nghĩa của các từ láy
    • Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
    • Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh
    • Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.
    NV4:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;
    - GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa thông thường của từ có thể dựa vào từ điển, còn để giải thích nghĩa của từ trong câu cần dựa vào từ ngữ đứng trước và sau nó.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    - Dự kiến sản phẩm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    - GV chuẩn kiến thức:
    Bài tập 5,6 : giao BTVN
    Bài tập 1 SGK trang 20
    Từ đơn
    Từ phức

    Từ ghép
    Từ láy
    Tôi, nghe, người
    Bóng mỡ, ưa nhìn,
    Hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh













    Bài tập 2 SGK trang 20
    Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng...

















    Bài 3 SGK trang 20
    • Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
    • Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh
    • Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.














     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN !