BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN

Ảnh ngẫu nhiên

Z5845427192166_6031ae71d512f5fb20dcdc91098d46f1.jpg Z5845400835459_e42ea7d5ed042af55f7bae9528ea5184.jpg Z5862658811877_a1e53a12196e4cbf0fdeb24726ce1cfb.jpg Z5862658945646_b5191158dafb8d41415bf632ef1365e3.jpg Z5862660506608_23d86a60952f915d605db6929cbd08b8.jpg Z5862660506608_23d86a60952f915d605db6929cbd08b8.jpg Z5184933966079_05cd0d840e239d1633cd5b26655d11cf.jpg Z5057120885706_9fdcf81d320f15f94cefe1197d1ee3e6.jpg Z5053797724562_7f30b82d47e4d07f1861475909f30b3b.jpg Z5053795626147_d8a97ab49d04dd632b524ee59ad8cea0.jpg Z5266494146685_0f307a8030083f24c81465810df4067f.jpg Z5209117581570_afd9caf8037b10c877a4216f66b12116.jpg Z5209117639117_44cf54ec2189ae9b53f3a104dbd43e7e.jpg Z5199268802647_5b236a2067c49e50573475827187a546.jpg Z5199268802647_5b236a2067c49e50573475827187a546.jpg Z5199430377486_a06a84c23c934e8440d1709d66832bad.jpg Z5199426887630_239ca2d5b2cd6aaadd2c99c571f9e731.jpg Z5348710880139_bcdcb033e13fcb64169ee1ef8d7badbc.jpg Z5349009775966_f50ac7e9985095e2537e4b5589fc5605.jpg Z5349009307606_21595c1bc4d9ac4ac3072dd93c3af07d.jpg

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN HAY

    Let us tenderly and kindly cherish, therefore, the means of knowledge. Let us dare to read, think, speak, and write. — Hãy nâng niu nhẹ nhàng và tử tế những phương tiện của tri thức. Hãy đọc để dám nghĩ, dám nói và dám viết.

    THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN GT SÁCH

    Ngữ văn 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Lâm
    Ngày gửi: 19h:06' 21-02-2024
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
    Môn: Ngữ văn 9 – Lớp:
    Số tiết: 12 tiết
    MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1


    Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
    gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.



    Nêu được nội dung bao quát của văn bản: bước đầu biết phân tích các chi tiết
    tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.



    Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
    bản văn học.



    Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng: nhận
    biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn



    Viết được vài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết trình bày được giải
    pháp khả thi và có sức thuyết phục



    Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự



    Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử, yêu quý trân trọng những con người
    có phẩm chất tốt đẹp.

     
     
     

    TIẾT    : VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
     
    I.MỤC TIÊU
    1. Mức độ yêu cầu cần đạt


    HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân
    tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Chuyện người con gái Nam
    Xương. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một câu chuyện có yếu
    tố kì ảo.



    HS cảm nhận được niềm yêu thương, sự trân trọng đồng cảm với số phận của
    người phụ nữ trong xã hội cũ.

    2. Năng lực
    Năng lực chung


    Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi giữa
    các cá nhân, các nhóm.

    Năng lực riêng


    Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam
    Xương



    Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm Chuyện người
    con gái Nam Xương



    Năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý
    nghĩa của văn bản.



    Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
    khác có cùng chủ đề.

    3. Phẩm chất


    Trân trọng và đồng cảm với số phận của những người phụ nữ trong xã hội cũ

    II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên



    Giáo án



    Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi



    Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh



    Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp



    Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn bài học, vở ghi.
    III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A.KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chuyện người con gái Nam
    Xương
    2. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về chia sẻ cá nhân
    4. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập


    GV đặt câu hỏi: Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời
    phong kiến? Trong các tác phẩm viết về người phụ nữ em ấn tượng sâu sắc nhất
    với tác phẩm nào? Hãy chia sẻ ấn tượng của em về tác phẩm đó?

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập


    HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận


    GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


    GV gợi ý: Thân phận người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến vô cùng
    thấp bé và đáng thương. Họ chỉ được xem là một công cụ, là một món đồ trao

    đổi qua lại. Không tiếng nói, không địa vị và nhiều khi còn chẳng có quyền
    giống như “con người”.


    Trong số các tác phẩm đã học viết về người phụ nữ em ấn tượng nhất với tác
    phẩm Tự tình của nhà thơ Hồ Xuân Hương. Bà đã khắc họa số phận của người
    phụ nữ Việt Nam bằng một giọng điệu vừa châm biếm, vừa chua chát lại xen
    lẫn sự đau xót.



    GV dẫn dắt vào bài: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong
    kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau.
    Điểm giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man
    mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những
    món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh.
    Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm,
    một số phận của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn
    Dữ, Tiết 1 – Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam Xương.

    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
    1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm truyện truyền kì,
    điển tích, điển cố.
    2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thể loại truyện truyền kì, điển tích, điển cố.
    3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến thể loại.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn

    I.     Tri thức ngữ văn

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    1.    Truyện truyền kì

    tập

    - Truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự

    -        GV mời đại diện các nhóm dựa vào sự, phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại,
    nội dung đã học ở nhà:

    dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ

    + Trình bày hiểu biết của em về truyện

    thuật để phản ánh cuộc sống.  Truyện

    truyền kì?

    truyền kì thuộc bộ phận văn học viết.

    + Trình bày khái niệm về điển tích điển

    Trong quá trình sáng tác tác giả sử dụng

    cố?

    nhiều yếu tố của văn học dân gian.

    + Nêu sự khác biệt về nghĩa của một số

    - Trong mỗi truyện truyền kì yếu tố kì ảo

    yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?

    và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một

    -   Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

    cách linh hoạt. Qua những chi tiết kì ảo

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập người đọc có thể nhận thất những vấn đề
    -   Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ

    cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    và thái độ của tác giả..

    thảo luận

    - Cốt truyện

    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ Truyện truyền kì có khi mô phỏng cốt
    đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp

    truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng

    ý, bổ sung.

    rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    truyền kì Trung Quốc. Cốt truyện của

    nhiệm vụ học tập

    truyện truyền kì được tổ chức chủ yếu dựa

    - GV nhận xét, chốt kiến thức.

    trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự

     

    tuyến tính có quan hệ nhân quả.

     

    - Nhân vật

     

    Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì

     

    khá đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật

     

    nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và

     

    yêu quái. Các nhân vật thường có những

     

    nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời,

     

    ngoại hình hay năng lực siêu nhiên.

     

    - Không gian và thời gian

     

    + Không gian trong truyện truyền kì

     

    thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi

     

    tiên, cõi âm; các hình thức không gian này

     

    không tồn tại tách biệt mà liên thông với

     

    nhau. Thời gian cũng có sự kết hợp chặt

     

    chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì ảo.

     

    + Thời gian thực với các điểm mốc, các

     

    niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị

     

    hiện thực của truyện truyền kì.

     

    + Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi

     

    nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng

     

    đọng, không biến đổi, không giới hạn.

     

    - Ngôn ngữ

     

    Truyện truyền kì sử dụng nhiều điển tích,

     

    điển cố.

     

    2.    Điển tích, điển cố

     

    - Điển tích là câu chuyện trong sách xưa,

     

    được dẫn lại một cách cô đúc trong văn

     

    bản của các tác giả đời sau.

     

    - Điển cố là sự việc hay câu chữ trong sách

     

    xưa, được dẫn lại trong văn bản của các tác

     

    giả đời sau.

     

    - Những tích truyện, kinh sách, từ ngữ, lời

     

    thơ… khi đã thành điển tích điển cố đều

     

    được xem là mẫu mực, giàu ý nghĩa, cho

     

    nên các tác giả thường sử dụng để gia tăng

     

    tính hàm súc, uyên bác, gợi liên tưởng

     

    phong phú cho người đọc.

     

    + Điển tích điển cố có quá trình hình thành

     

    lâu dài, gắn với văn hóa, văn học của thời

     

    xa xưa. Để hiểu được ý nghĩa của điển tích

     

    điển cố trong tác phẩm người đọc cần tìm
    hiểu qua chú giải hoặc tra cứu tài liệu liên
    quan.

     
    Hoạt động 2: Đọc văn bản
    1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm của tác phẩm
    Chuyện người con gái Nam Xương.
    2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thể loại và văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

    I.    Đọc văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    1.   Tác giả

    tập

    a.   Tiểu sử

    - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia nhóm

    -   Tên: Nguyễn Dữ

    để trả lời câu hỏi:

    + Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em

    -   Năm sinh – năm mất: Chưa rõ

    về tác giả Nguyễn Dữ và văn bản Chuyện - Quê quán: Hải Dương
    người con gái Nam Xương?

    - Cuộc đời:

    + Nhóm 2: Xác định bố cục của văn

    + Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI từng là

    bản?

    học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn

    + Nhóm 3: Tóm tắt cốt truyện và xác

    Bỉnh Khiêm

    định chủ đề của tác phẩm Chuyện người

    + Thời kì này chế độ nhà Hậu Lê đã lâm

    con gái Nam Xương?

    vào khủng hoảng các tập đoàn phong kiến

    - HS thực hiện nhiệm vụ

    tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm
    - HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị

    rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh

    trình bày trước lớp

    Hóa.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    b.   Tác phẩm tiêu biểu

    thảo luận

    + Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu

    - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu

    nhất của Nguyễn Dữ viết bằng chữ Hán

    cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

    được đánh giá là “Thiên cổ kì bút”

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    2.   Tác phẩm

    nhiệm vụ học tập

    a.    Xuất xứ tác phẩm

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

    - Chuyện người con gái Nam Xương là

     

    truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập
    Truyện kì mạn lục.
    b. Bố cục
    Gồm có 3 phần:
    + Phần 1: Từ đầu đến cha mẹ đẻ mình:
    Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ
    Nuong, sự xa cách vì chiến tranh phẩm

    hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa
    cách.
    + Phần 2: Tiếp theo đến trót đã qua rồi: Nỗi
    oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ
    Nương.
    + Phần 3: Còn lại: Vũ Nương được giải
    oan.
    c.Tóm tắt cốt truyện và xác định chủ đề
    tác phẩm Chuyện người con gái Nam
    Xương
    - Tóm tắt cốt truyện
    Vũ Nương tên thật là Vũ Thị Thiết quê ở
    Nam Xương là người con gái thùy mị nết
    na tư dung tốt đẹp nên Trương Sinh đem
    lòng yêu mến bảo mẹ đem trăm lạng vàng
    cưới nàng làm vợ. Biết chồng có tính đa
    nghi, Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép,
    ăn ở đúng mực. Đất nước có chiến tranh,
    Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà sinh
    con và nuôi con chăm sóc mẹ già. Mẹ
    Trương Sinh nhớ thương con mà ốm Vũ
    Nương hết lòng chăm sóc tận tình. Khi mẹ
    chồng chết, Vũ Nương lo ma chay chu đáo
    như cha mẹ đẻ. Những tưởng hạnh phúc sẽ
    đến với nàng nhưng ngày nàng mong đợi là
    ngày nàng phải chịu một nỗi oan khó rửa

    sạch. Khi bế con ra mộ mẹ, Trương Sinh
    tình cờ biết con còn có một người cha khác
    mà đêm đêm vẫn đến, về đến nhà chàng
    mắng chửi thậm tệ và ruồng bỏ đuổi Vũ
    Nương ra khỏi nhà mặc cho hàng xóm và
    nàng đã hết sức thanh minh. Vũ Nương uất
    ức tự tử ở bến Hoàng Giang được Linh Phi
    - vợ vua Nam Hải cứu sống và đưa về ở
    trong động rùa. Ở nhà, đêm tối bóng
    Trương Sinh in trên vách thấy con gọi cha
    Trương Sinh mới vỡ lẽ ra nỗi oan của vợ
    thì quá muộn. Ở dưới thủy cung, Vũ
    Nương luôn hướng về gia đình nhờ sự giúp
    đỡ của Linh Phi và Phan Lang (người cùng
    làng). Vũ Nương được Trương Sinh lập
    đàn giải oan ở bến Hoàng Giang. Nàng trở
    về vô cùng lộng lẫy, cảm tạ Trương Sinh
    rồi biến mất.
    - Chủ đề tác phẩm: thể hiện niềm xót xa
    thương cảm đối với số phận bi kịch của
    người phụ nữ trong xã hội phong kiến cũng
    như tấm lòng nâng niu, trân trọng đối với
    những phẩm chất đẹp đẽ của họ. Lên án
    chế độ phong kiến đầy rẫy bất công.
     
     

    Hoạt động 3: Khám phá văn bản
    1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chuyện người con gái Nam
    Xương
    2. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
    quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
    4. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Cốt truyện cũng như

    II.     Tìm hiểu chi tiết

    không gian thời gian, nhân vật và ngôn 1.    Cốt truyện cũng như không gian
    ngữ của tác phẩm Chuyện người con

    thời gian của tác phẩm Chuyện người

    gái Nam Xương

    con gái Nam Xương

    Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    a.       Cốt truyện

    tập

    -  Cốt truyện của Chuyện người con gái

    GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

    Nam Xương mô phỏng cốt truyện dân gian

    sau:

    lưu truyền rộng rãi trong nhân dân về một

    + Cốt truyện Chuyện người con gái Nam

    người con gái tên Vũ Thị Thiết – quê ở

    Xương có gì đặc biệt?

    huyện Nam Xương.  Cuộc đời và bi kịch

    + Thời gian không gian cũng như nhân

    của nàng đã trở thành cảm hứng để

    vật và ngôn ngữ trong tác phẩm Chuyện

    Nguyễn Dữ viết nên tác phẩm.

    người con gái Nam Xương có đặc điểm

    -   Cốt truyện Chuyện người con gái Nam

    gì?

    Xương sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có

    -   GV cho HS đại diện các nhóm lên báo

    nhân và quả. Từ khi nàng bắt đầu làm vợ

    cáo kết quả

    Trương Sinh rồi Trương Sinh vì ít học mà

    -   HS tiếp nhận nhiệm vụ

    phải đi lính, nàng Vũ Nương ở nhà sinh

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập con chăm lo mẹ già, một lòng chờ đợi
    -        Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc

    chồng; mẹ chồng vì thương nhớ con mà

    lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn mất đi một tay nàng lo ma chay như cha
    thành nhiệm vụ

    mẹ đẻ. Những tưởng hạnh phúc sẽ mỉm

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    cười khi chồng trở về nhưng đó lại mở đầu

    thảo luận

    cho nỗi oan khuất không thể nào giãi bày

    -        GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp

    của nàng. Vũ Nương vì oan khuất mà gieo

    yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

    mình tự tử; nàng gặp lại Phan Lang –

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    người quen cùng làng, nhờ đưa tín vật để

    nhiệm vụ học tập

    chồng giải oan cho mình; Trương Sinh

    -         GV nhận xét đánh giá chốt kiến

    nhận ra tín vật của vợ lập đàn giải oan, Vũ

    thức

    Nương xuất hiện lộng lẫy, nói lời cảm tạ

     

    rồi biến mất.

     

    ð Cốt truyện theo diễn biến thời gian, sự

     

    việc và nhân quả.

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật trong

    b.  Không gian thời gian, nhân vật và

    Chuyện người con gái Nam Xương

    ngôn ngữ trong Chuyện người con gái

    Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    Nam Xương

    tập

    -       Không gian và thời gian

    GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

    Không gian trong tác phẩm Chuyện người

    sau:

    con gái Nam Xương pha  trộn giữa cõi trần

    + Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm

    và cõi tiên. Nó không tách biệt mà có sự

    rõ phẩm chất của nàng?

    liên thông với nhau. Đó là không gian cõi

    + Lời than của Vũ Nương trước khi gieo

    trần khi Vũ Nương còn sống và khi Vũ

    mình xuống sông thể hiện điều gì? Đặc

    Nương được Linh Phi cứu và ở động rùa,

    điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện

    sau đó nàng xuất hiện mờ ảo rồi biến

    truyền kì?

    mất…

    + Nguyên nhân gây nên bi kịch của Vũ

    -       Nhân vật

    Nương là gì? Nguyên nhân nào là chủ

    + Tuyến nhân vật trong Chuyện người con

    yếu?

    gái Nam Xương đa dạng bao gồm có:

    + Cái chết của Vũ Nương thể hiện điều

    người trần và thần tiên.

    gì?

    + Trong đó:

    + Nhân vật Trương Sinh hiện lên là

    ·      Vũ Nương, Trương Sinh, Phan Lang là

    người như thế nào? Trương Sinh đại diện những người sống bằng xương bằng thịt.
    cho tầng lớp nào trong xã hội phong

    ·      Thần tiên: Linh Phi vợ Vua biển Nam

    kiến?

    Hải.

    + Nhân vật Phan lang được khắc họa ở

    ð Góp phần tạo nên màu sắc kì ảo cho tác

    những không gian thời gian nào? Nhân

    phẩm.

    vật này có vai trò gì trong truyện?

    -       Ngôn ngữ

    -   GV cho HS đại diện các nhóm lên báo

    Sử dụng nhiều điển tích điển cố ngôn ngữ

    cáo kết quả

    mang màu sắc chuẩn mực, ý nghĩa gợi liên

    -   HS tiếp nhận nhiệm vụ

    tưởng phong phú cho người đọc.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập  Cụ thể: Điển tích Tào Nga, chim Tinh Vệ,
    -        Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc

    Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành

    lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn nam, Ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão
    thành nhiệm vụ

    tướng…..

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    ð Các điển tích điển cố sử dụng trong

    thảo luận

    Chuyện người con gái Nam Xương đều

    -        GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp

    làm tăng giá trị biểu cảm của tác phẩm

    yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

    đồng thời thể hiện uyên bác của tác giả gợi

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    nhiều sự liên tưởng cho người đọc.

    nhiệm vụ học tập

    2.    Tìm hiểu nhân vật trong Chuyện

    -         GV nhận xét đánh giá chốt kiến

    người con gái Nam Xương

    thức

    a.   Nhân vật Vũ Nương

     

    -       Trước khi chồng đi lính

     

    -       Tên thật là Vũ Thị Thiết người huyện

     

    Nam Xương. Là người con gái xinh đẹp,

     

    thùy mị nết na và giữ gìn khuôn phép.

     

    -       Nàng kết duyên với chàng Trương

     

    Sinh. Sau đó Trương Sinh vì ít học mà phải

     

    đi lính nàng tiễn chồng đi chẳng mong vinh

     

    hiển, áo gấm phong hầu chỉ một lòng mong

     

    chồng bình an trở về.

     

    ð Vũ Nương hiện lên là một người vợ hiền

     

    biết cảm thông trước những vất vả gian lao

     

    mà chồng phải chịu đựng. Đồng thời cũng

     

    là người con dâu hiếu thảo đồng cảm chia

     

    sẻ với nỗi niềm mà người mẹ phải chịu.

     

    -        Khi chồng đi lính

     

    + Khi chồng đi lính Vũ Nương ở lại tần tảo

     

    chăm con, chăm sóc mẹ chồng. Khi mẹ

     

    chồng đổ bệnh “nàng hết sức thuốc

     

    thang… lấy lời khôn khéo khuyên lơn”.

     

    Khi mẹ chồng mất nàng hết lòng thương

     

    xót, ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ.

     

    + Là người vợ thủy chung luôn yêu thương

     

    chồng con tha thiết.

     

    ð Ở Vũ Nương hiện lên hình ảnh tần tào

     

    phẩm chất tiêu biểu của người phụ nữ Việt

     

    Nam: đoan trang, thủy chung và đảm đang,

     

    tiết hạnh.

     

    -       Khi bị chồng nghi oan

     

    + Khi bị chồng nghi oan Vũ Nương đã

     

    nhiều lần phân trần với chồng nhưng

     

    không được. Nàn cam chịu số phận và

     

    hoàn cảnh gieo mình xuống sông.

     

    + Lời than của Vũ Nương trước khi gieo

     

    mình xuống sông “Kẻ bạc mệnh này duyên

     

    phân hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu

     

    bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ….” . Lời

     

    than thể hiện sự thất vọng tột cùng nhưng

     

    cũng vô cùng quyết liệt. Đó là lời thề đầy

     

    ai oán, phẫn uất, quyết lấy cái chết để

     

    chứng minh cho sự trong sạch của bản

     

    thân. Nhưng cũng để lại cho người đọc

     

    nhiều sự liên tưởng xót xa.

     

    + Vũ Nương tự nhận mình là “kẻ bạc

     

    mệnh”, “chồng con rẫy bỏ”, “số phận

     

    hẩm hiu”…. => Thân phận nhỏ bé cũng

     

    như nỗi oan khuất không ai thấu tỏ.

     

    + Đặc biệt trong lời giải bày của mình Vũ

     

    Nương còn sử dụng nhiều điển tích điển cố

     

    như “Ngọc Mị Nương”, “ Cỏ Ngu mĩ”,

     

    “lòng chim dạ cá”…, vừa có ý nghĩa hàm

     

    súc uyên bác lại mang đến liên tưởng

     

    phong phú. Thể hiện sự oan ức thấu trời

     

    của nàng.

     

    ð Ngôn ngữ trong truyện Truyền kì rất

     

    chuẩn mực, giàu ý nghĩa đều là các điển

     

    tính điển cố thể hiện sự uyên bác và sức

     

    gợi cảm cao.

     

    -       Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương

     

    + Cái chết của Vũ Nương là sự cộng hưởng

     

    bởi nhiều nguyên nhân:

     

    ·      Thứ nhất đó xuất phát từ cuộc hôn

     

    nhân không có sự bình đẳng và thế đứng

     

    của người chồng trong chế độ gia trưởng

     

    phong kiến

     

    ·      Thứ hai là do chiến tranh phong kiến -

     

    > nguyên nhân gián tiếp

     

    ·      Thứ ba do lời nói ngây thơ của trẻ con

     

    -> nguyên nhân trực tiếp

     

    ·      Và cuối cùng nó bắt nguồn từ sự hồ

     

    đồ, độc đoán của Trương Sinh

     

    ð Sự ra đi của Vũ Nương là lời tố cáo đanh

     

    thép xã hội phong kiến bất công đối với

     

    người phụ nữ. Đồng thời bên cạnh đó tác

     

    giả còn thể hiện sự tiếc thương đối với

     

    người phụ nữ đức hạnh, tài sắc nhưng bạc

     

    mệnh.

     

    b.  Nhân vật Trương Sinh

    Nhiệm vụ 3: Yếu tố kì ảo

    + Trương Sinh là con nhà giàu, thất học

    Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    + Là người đa nghi, có tính ghen tuông

    tập

    + Gia trưởng, độc đoán không hề muốn

    GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

    nghe vợ hay ai giải thích

    sau:

    ð Trương Sinh hiện lên là đại diện cho

    + Theo em trong tác phẩm Chuyện người những người đàn ông trong xã hội phong
    con gái Nam Xương có những chi tiết kì

    kiến. Là những người gia trưởng, độc đoán

    ảo nào?

    nặng nề tư tưởng cổ hũ, luôn đặt mình là

    + Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương nhất và không hề muốn lắng nghe ai kể cả
    Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng

    người đầu ấp tay gối với mình.

    Giang được tác giả miêu tả qua những

    ð Sự độc đoán, ghen tuông mù quáng của

    chi tiết nào? Theo em đoạn kết có màu

    Trương Sinh cũng là nguyên nhân đẩy Vũ

    sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc

    Nương vào tận cùng của bi kịch.

    thể hiện chủ đề tác phẩm?

    c.   Nhân vật Phan Lang

    -   GV cho HS đại diện các nhóm lên báo

    -        Phan Lang là người cùng làng với Vũ

    cáo kết quả

    Nương vì có ân cứu mạng với Linh Phi nên

    -   HS tiếp nhận nhiệm vụ

    được cứu. Hồi sinh và dự tiệc tại động rùa.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Tại đây, chàng nhận ra Vũ Nương và đóng
    -        Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc

    vai trò là người “truyền” tin giữa Vũ

    lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn Nương và Trương Sinh. Phan Lang xuất
    thành nhiệm vụ

    hiện trong cả không gian thực và ảo. Thực

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    khi chàng quay trở lại để trao tín vật của

    thảo luận

    Vũ Nương cho Trương Sinh và ảo khi

    -        GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp

    chàng ở động rùa gặp Linh Phi vợ Vua

    yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

    Nam Hải.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    -        Nhân vật Phan Lang tuy xuất hiện ở

    nhiệm vụ học tập

    cuối truyện nhưng đóng vai trò then chốt

    GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

    để nỗi oan của Vũ Nương được giải tỏa

     

    đồng thời tạo nên một cuộc gặp mặt

    Nhiệm vụ 4: Tổng kết

    “huyền ảo” giữa nàng và Trương Sinh.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    3.   Yếu tố kì ảo

    tập

    -       Phan Lang đêm nằm mộng thấy có

    -        GV yêu cầu HS tổng kết nội dung

    người xin chàng thả rùa xanh mà chàng

    và ý nghĩa của tác phẩm Chuyện người

    vừa bắt được (Linh phi hóa thân):

    con gái Nam Xương.

    + Điều kì ảo ở đây là có một thế giới dưới

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nước (Thủy cung) và Linh phi hóa thân
    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

    thành chú rùa đi ngao du và sa vào lưới.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    + Việc Phan Lang cứu một con rùa là điều

    thảo luận

    hết sức bình thường nhưng chú rùa đó là

    - GV mời một số HS trình bày kết quả

    Linh phi, đã báo mộng và mong chàng thả

    trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ

    ra.

    sung.

    + Phan Lang tưởng chừng không liên quan

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    đến câu chuyện nhà Vũ Nương nhưng

    nhiệm vụ học tập

    chính chàng sau này trở thành cầu nối cho

    - GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên

    vợ chồng Vũ Nương.

    bảng.

    - Chi tiết kì ảo thứ hai: Vũ Nương và Phan

     

    Lang được Linh Phi cứu sống và cho ở nơi
    động rùa dưới thủy cung. Sau đó, Phan
    Lang được hồi sinh và trở về trần gian:
    + Biết Vũ Nương bị oan nên Linh Phi đã
    cứu nàng khi nàng tự vẫn và đưa nàng về

    thủy cung của mình.
    + Sau này, Phan Lang gặp nạn, cũng được
    Linh Phi cứu và chàng gặp lại Vũ Nương ở
    Thủy cung. Khi trò chuyện và khuyên nhủ
    Vũ Nương, Phan Lang cầm theo tín vật của
    nàng trở về nhân gian
    -        Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi
    Trương sinh lập đàn giải oan trên bến
    Hoàng Giang được miêu tả qua chi tiết: 
    Nàng ngồi trên một chiếc kiệu hoa, đứng
    giữa dòng nước, theo sau có đến năm mươi
    chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ lúc ẩn
    lúc hiệu mà nói vọng vào.
    -       Đoạn kết có màu sắc kì ảo góp phần
    hoàn thiện tính cách và nhân phẩm của
    nhân vật. Vũ Nương trở về trực tiếp nói lời
    từ biệt cuối cùng. Trương Sinh vì thế mà
    cũng tỏ ra là người biết hối lỗi, khát khao
    hạnh phúc trong muộn màng.
    -       Các chi tiết kì ảo làm tăng thêm giá trị
    hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm. Đó là
    tiếng nói bênh vực con người, là minh
    chứng cho đạo lý ở hiền gặp lành của nhân
    gian
    III. Tổng kết
    1.   Nội dung

    -       Giá trị hiện thực:
    + Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất
    công với chế độ nam quyền, chà đạp số
    phận người phụ nữ (Đại diện là nhân vật
    Trương Sinh).
    + Phản ánh số phận con người chủ yếu qua
    số phận của người phụ nữ: chịu nhiều oan
    khuất và bế tắc, phải tìm đến cái chết để
    kết thúc bi kịch.
    + Phản ánh xã hội phong kiến với những
    cuộc chiến tranh phi nghĩa làm cho cuộc
    sống của người dân rơi vào cảnh bế tắc.
    -       Giá trị nhân đạo:
    + Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của
    người phụ nữ Việt Nam thông qua nhân vật
    Vũ Nương: thùy mị, nết na, luôn giữ gìn
    khuôn phép, hết mực thủy chung với
    chồng.
    + Tố cáo xã hội phong kiến xem trọng
    quyền uy của kẻ giàu có và của người đàn
    ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm
    cảm thương của tác giả đối với số phận oan
    nghiệt của người phụ nữ.
    2.   Nghệ thuật
    + Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc
    biệt là chi tiết chiếc bóng. Chính chi tiết

    này đã tạo nên tính bất ngờ đồng thời cũng
    tăng thêm tính bi kịch cho chuyện
    +  Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình,
    nhân vật được xây dựng qua lời nói và
    hành động. Các lời trần thuật và đối thoại
    của nhân vật sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ
    nhưng vẫn khắc hoạ đậm nét và chân thật
    nội tâm nhân vật.
    + Sử dụng yếu tố kỳ ảo làm nổi bật giá trị
    nhân đạo của tác phẩm.
     
    C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chuyện người con gái Nam
    Xương đã học
    2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
    3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn
    4. Tổ chức thực hiện
    Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
    Đây là bài soạn mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ

    Đây là bài soạn mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CƯƠNG GIÁN !