THƯ VIỆN THCS CƯƠNG GIÁN GT SÁCH
Ngữ văn 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Lâm
Ngày gửi: 19h:06' 21-02-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Minh Lâm
Ngày gửi: 19h:06' 21-02-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
Môn: Ngữ văn 9 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
Nêu được nội dung bao quát của văn bản: bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản văn học.
Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng: nhận
biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
Viết được vài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục
Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử, yêu quý trân trọng những con người
có phẩm chất tốt đẹp.
TIẾT : VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
I.MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân
tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Chuyện người con gái Nam
Xương. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một câu chuyện có yếu
tố kì ảo.
HS cảm nhận được niềm yêu thương, sự trân trọng đồng cảm với số phận của
người phụ nữ trong xã hội cũ.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi giữa
các cá nhân, các nhóm.
Năng lực riêng
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm Chuyện người
con gái Nam Xương
Năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
Trân trọng và đồng cảm với số phận của những người phụ nữ trong xã hội cũ
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chuyện người con gái Nam
Xương
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về chia sẻ cá nhân
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời
phong kiến? Trong các tác phẩm viết về người phụ nữ em ấn tượng sâu sắc nhất
với tác phẩm nào? Hãy chia sẻ ấn tượng của em về tác phẩm đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gợi ý: Thân phận người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến vô cùng
thấp bé và đáng thương. Họ chỉ được xem là một công cụ, là một món đồ trao
đổi qua lại. Không tiếng nói, không địa vị và nhiều khi còn chẳng có quyền
giống như “con người”.
Trong số các tác phẩm đã học viết về người phụ nữ em ấn tượng nhất với tác
phẩm Tự tình của nhà thơ Hồ Xuân Hương. Bà đã khắc họa số phận của người
phụ nữ Việt Nam bằng một giọng điệu vừa châm biếm, vừa chua chát lại xen
lẫn sự đau xót.
GV dẫn dắt vào bài: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong
kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau.
Điểm giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man
mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những
món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh.
Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm,
một số phận của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn
Dữ, Tiết 1 – Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam Xương.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm truyện truyền kì,
điển tích, điển cố.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại truyện truyền kì, điển tích, điển cố.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến thể loại.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn
I. Tri thức ngữ văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
1. Truyện truyền kì
tập
- Truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào sự, phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại,
nội dung đã học ở nhà:
dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ
+ Trình bày hiểu biết của em về truyện
thuật để phản ánh cuộc sống. Truyện
truyền kì?
truyền kì thuộc bộ phận văn học viết.
+ Trình bày khái niệm về điển tích điển
Trong quá trình sáng tác tác giả sử dụng
cố?
nhiều yếu tố của văn học dân gian.
+ Nêu sự khác biệt về nghĩa của một số
- Trong mỗi truyện truyền kì yếu tố kì ảo
yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?
và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
cách linh hoạt. Qua những chi tiết kì ảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập người đọc có thể nhận thất những vấn đề
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
và thái độ của tác giả..
thảo luận
- Cốt truyện
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ Truyện truyền kì có khi mô phỏng cốt
đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp
truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng
ý, bổ sung.
rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
truyền kì Trung Quốc. Cốt truyện của
nhiệm vụ học tập
truyện truyền kì được tổ chức chủ yếu dựa
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự
tuyến tính có quan hệ nhân quả.
- Nhân vật
Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì
khá đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật
nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và
yêu quái. Các nhân vật thường có những
nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời,
ngoại hình hay năng lực siêu nhiên.
- Không gian và thời gian
+ Không gian trong truyện truyền kì
thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi
tiên, cõi âm; các hình thức không gian này
không tồn tại tách biệt mà liên thông với
nhau. Thời gian cũng có sự kết hợp chặt
chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì ảo.
+ Thời gian thực với các điểm mốc, các
niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị
hiện thực của truyện truyền kì.
+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi
nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng
đọng, không biến đổi, không giới hạn.
- Ngôn ngữ
Truyện truyền kì sử dụng nhiều điển tích,
điển cố.
2. Điển tích, điển cố
- Điển tích là câu chuyện trong sách xưa,
được dẫn lại một cách cô đúc trong văn
bản của các tác giả đời sau.
- Điển cố là sự việc hay câu chữ trong sách
xưa, được dẫn lại trong văn bản của các tác
giả đời sau.
- Những tích truyện, kinh sách, từ ngữ, lời
thơ… khi đã thành điển tích điển cố đều
được xem là mẫu mực, giàu ý nghĩa, cho
nên các tác giả thường sử dụng để gia tăng
tính hàm súc, uyên bác, gợi liên tưởng
phong phú cho người đọc.
+ Điển tích điển cố có quá trình hình thành
lâu dài, gắn với văn hóa, văn học của thời
xa xưa. Để hiểu được ý nghĩa của điển tích
điển cố trong tác phẩm người đọc cần tìm
hiểu qua chú giải hoặc tra cứu tài liệu liên
quan.
Hoạt động 2: Đọc văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm của tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại và văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
I. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
1. Tác giả
tập
a. Tiểu sử
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia nhóm
- Tên: Nguyễn Dữ
để trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em
- Năm sinh – năm mất: Chưa rõ
về tác giả Nguyễn Dữ và văn bản Chuyện - Quê quán: Hải Dương
người con gái Nam Xương?
- Cuộc đời:
+ Nhóm 2: Xác định bố cục của văn
+ Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI từng là
bản?
học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn
+ Nhóm 3: Tóm tắt cốt truyện và xác
Bỉnh Khiêm
định chủ đề của tác phẩm Chuyện người
+ Thời kì này chế độ nhà Hậu Lê đã lâm
con gái Nam Xương?
vào khủng hoảng các tập đoàn phong kiến
- HS thực hiện nhiệm vụ
tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị
rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh
trình bày trước lớp
Hóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
b. Tác phẩm tiêu biểu
thảo luận
+ Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu
nhất của Nguyễn Dữ viết bằng chữ Hán
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
được đánh giá là “Thiên cổ kì bút”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
2. Tác phẩm
nhiệm vụ học tập
a. Xuất xứ tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Chuyện người con gái Nam Xương là
truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập
Truyện kì mạn lục.
b. Bố cục
Gồm có 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến cha mẹ đẻ mình:
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ
Nuong, sự xa cách vì chiến tranh phẩm
hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa
cách.
+ Phần 2: Tiếp theo đến trót đã qua rồi: Nỗi
oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ
Nương.
+ Phần 3: Còn lại: Vũ Nương được giải
oan.
c.Tóm tắt cốt truyện và xác định chủ đề
tác phẩm Chuyện người con gái Nam
Xương
- Tóm tắt cốt truyện
Vũ Nương tên thật là Vũ Thị Thiết quê ở
Nam Xương là người con gái thùy mị nết
na tư dung tốt đẹp nên Trương Sinh đem
lòng yêu mến bảo mẹ đem trăm lạng vàng
cưới nàng làm vợ. Biết chồng có tính đa
nghi, Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép,
ăn ở đúng mực. Đất nước có chiến tranh,
Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà sinh
con và nuôi con chăm sóc mẹ già. Mẹ
Trương Sinh nhớ thương con mà ốm Vũ
Nương hết lòng chăm sóc tận tình. Khi mẹ
chồng chết, Vũ Nương lo ma chay chu đáo
như cha mẹ đẻ. Những tưởng hạnh phúc sẽ
đến với nàng nhưng ngày nàng mong đợi là
ngày nàng phải chịu một nỗi oan khó rửa
sạch. Khi bế con ra mộ mẹ, Trương Sinh
tình cờ biết con còn có một người cha khác
mà đêm đêm vẫn đến, về đến nhà chàng
mắng chửi thậm tệ và ruồng bỏ đuổi Vũ
Nương ra khỏi nhà mặc cho hàng xóm và
nàng đã hết sức thanh minh. Vũ Nương uất
ức tự tử ở bến Hoàng Giang được Linh Phi
- vợ vua Nam Hải cứu sống và đưa về ở
trong động rùa. Ở nhà, đêm tối bóng
Trương Sinh in trên vách thấy con gọi cha
Trương Sinh mới vỡ lẽ ra nỗi oan của vợ
thì quá muộn. Ở dưới thủy cung, Vũ
Nương luôn hướng về gia đình nhờ sự giúp
đỡ của Linh Phi và Phan Lang (người cùng
làng). Vũ Nương được Trương Sinh lập
đàn giải oan ở bến Hoàng Giang. Nàng trở
về vô cùng lộng lẫy, cảm tạ Trương Sinh
rồi biến mất.
- Chủ đề tác phẩm: thể hiện niềm xót xa
thương cảm đối với số phận bi kịch của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến cũng
như tấm lòng nâng niu, trân trọng đối với
những phẩm chất đẹp đẽ của họ. Lên án
chế độ phong kiến đầy rẫy bất công.
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương
2. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Cốt truyện cũng như
II. Tìm hiểu chi tiết
không gian thời gian, nhân vật và ngôn 1. Cốt truyện cũng như không gian
ngữ của tác phẩm Chuyện người con
thời gian của tác phẩm Chuyện người
gái Nam Xương
con gái Nam Xương
Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
a. Cốt truyện
tập
- Cốt truyện của Chuyện người con gái
GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
Nam Xương mô phỏng cốt truyện dân gian
sau:
lưu truyền rộng rãi trong nhân dân về một
+ Cốt truyện Chuyện người con gái Nam
người con gái tên Vũ Thị Thiết – quê ở
Xương có gì đặc biệt?
huyện Nam Xương. Cuộc đời và bi kịch
+ Thời gian không gian cũng như nhân
của nàng đã trở thành cảm hứng để
vật và ngôn ngữ trong tác phẩm Chuyện
Nguyễn Dữ viết nên tác phẩm.
người con gái Nam Xương có đặc điểm
- Cốt truyện Chuyện người con gái Nam
gì?
Xương sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có
- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo
nhân và quả. Từ khi nàng bắt đầu làm vợ
cáo kết quả
Trương Sinh rồi Trương Sinh vì ít học mà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
phải đi lính, nàng Vũ Nương ở nhà sinh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập con chăm lo mẹ già, một lòng chờ đợi
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc
chồng; mẹ chồng vì thương nhớ con mà
lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn mất đi một tay nàng lo ma chay như cha
thành nhiệm vụ
mẹ đẻ. Những tưởng hạnh phúc sẽ mỉm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
cười khi chồng trở về nhưng đó lại mở đầu
thảo luận
cho nỗi oan khuất không thể nào giãi bày
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
của nàng. Vũ Nương vì oan khuất mà gieo
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
mình tự tử; nàng gặp lại Phan Lang –
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
người quen cùng làng, nhờ đưa tín vật để
nhiệm vụ học tập
chồng giải oan cho mình; Trương Sinh
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến
nhận ra tín vật của vợ lập đàn giải oan, Vũ
thức
Nương xuất hiện lộng lẫy, nói lời cảm tạ
rồi biến mất.
ð Cốt truyện theo diễn biến thời gian, sự
việc và nhân quả.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật trong
b. Không gian thời gian, nhân vật và
Chuyện người con gái Nam Xương
ngôn ngữ trong Chuyện người con gái
Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Nam Xương
tập
- Không gian và thời gian
GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
Không gian trong tác phẩm Chuyện người
sau:
con gái Nam Xương pha trộn giữa cõi trần
+ Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm
và cõi tiên. Nó không tách biệt mà có sự
rõ phẩm chất của nàng?
liên thông với nhau. Đó là không gian cõi
+ Lời than của Vũ Nương trước khi gieo
trần khi Vũ Nương còn sống và khi Vũ
mình xuống sông thể hiện điều gì? Đặc
Nương được Linh Phi cứu và ở động rùa,
điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện
sau đó nàng xuất hiện mờ ảo rồi biến
truyền kì?
mất…
+ Nguyên nhân gây nên bi kịch của Vũ
- Nhân vật
Nương là gì? Nguyên nhân nào là chủ
+ Tuyến nhân vật trong Chuyện người con
yếu?
gái Nam Xương đa dạng bao gồm có:
+ Cái chết của Vũ Nương thể hiện điều
người trần và thần tiên.
gì?
+ Trong đó:
+ Nhân vật Trương Sinh hiện lên là
· Vũ Nương, Trương Sinh, Phan Lang là
người như thế nào? Trương Sinh đại diện những người sống bằng xương bằng thịt.
cho tầng lớp nào trong xã hội phong
· Thần tiên: Linh Phi vợ Vua biển Nam
kiến?
Hải.
+ Nhân vật Phan lang được khắc họa ở
ð Góp phần tạo nên màu sắc kì ảo cho tác
những không gian thời gian nào? Nhân
phẩm.
vật này có vai trò gì trong truyện?
- Ngôn ngữ
- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo
Sử dụng nhiều điển tích điển cố ngôn ngữ
cáo kết quả
mang màu sắc chuẩn mực, ý nghĩa gợi liên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
tưởng phong phú cho người đọc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Cụ thể: Điển tích Tào Nga, chim Tinh Vệ,
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành
lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn nam, Ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão
thành nhiệm vụ
tướng…..
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
ð Các điển tích điển cố sử dụng trong
thảo luận
Chuyện người con gái Nam Xương đều
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
làm tăng giá trị biểu cảm của tác phẩm
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
đồng thời thể hiện uyên bác của tác giả gợi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiều sự liên tưởng cho người đọc.
nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu nhân vật trong Chuyện
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến
người con gái Nam Xương
thức
a. Nhân vật Vũ Nương
- Trước khi chồng đi lính
- Tên thật là Vũ Thị Thiết người huyện
Nam Xương. Là người con gái xinh đẹp,
thùy mị nết na và giữ gìn khuôn phép.
- Nàng kết duyên với chàng Trương
Sinh. Sau đó Trương Sinh vì ít học mà phải
đi lính nàng tiễn chồng đi chẳng mong vinh
hiển, áo gấm phong hầu chỉ một lòng mong
chồng bình an trở về.
ð Vũ Nương hiện lên là một người vợ hiền
biết cảm thông trước những vất vả gian lao
mà chồng phải chịu đựng. Đồng thời cũng
là người con dâu hiếu thảo đồng cảm chia
sẻ với nỗi niềm mà người mẹ phải chịu.
- Khi chồng đi lính
+ Khi chồng đi lính Vũ Nương ở lại tần tảo
chăm con, chăm sóc mẹ chồng. Khi mẹ
chồng đổ bệnh “nàng hết sức thuốc
thang… lấy lời khôn khéo khuyên lơn”.
Khi mẹ chồng mất nàng hết lòng thương
xót, ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ.
+ Là người vợ thủy chung luôn yêu thương
chồng con tha thiết.
ð Ở Vũ Nương hiện lên hình ảnh tần tào
phẩm chất tiêu biểu của người phụ nữ Việt
Nam: đoan trang, thủy chung và đảm đang,
tiết hạnh.
- Khi bị chồng nghi oan
+ Khi bị chồng nghi oan Vũ Nương đã
nhiều lần phân trần với chồng nhưng
không được. Nàn cam chịu số phận và
hoàn cảnh gieo mình xuống sông.
+ Lời than của Vũ Nương trước khi gieo
mình xuống sông “Kẻ bạc mệnh này duyên
phân hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu
bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ….” . Lời
than thể hiện sự thất vọng tột cùng nhưng
cũng vô cùng quyết liệt. Đó là lời thề đầy
ai oán, phẫn uất, quyết lấy cái chết để
chứng minh cho sự trong sạch của bản
thân. Nhưng cũng để lại cho người đọc
nhiều sự liên tưởng xót xa.
+ Vũ Nương tự nhận mình là “kẻ bạc
mệnh”, “chồng con rẫy bỏ”, “số phận
hẩm hiu”…. => Thân phận nhỏ bé cũng
như nỗi oan khuất không ai thấu tỏ.
+ Đặc biệt trong lời giải bày của mình Vũ
Nương còn sử dụng nhiều điển tích điển cố
như “Ngọc Mị Nương”, “ Cỏ Ngu mĩ”,
“lòng chim dạ cá”…, vừa có ý nghĩa hàm
súc uyên bác lại mang đến liên tưởng
phong phú. Thể hiện sự oan ức thấu trời
của nàng.
ð Ngôn ngữ trong truyện Truyền kì rất
chuẩn mực, giàu ý nghĩa đều là các điển
tính điển cố thể hiện sự uyên bác và sức
gợi cảm cao.
- Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
+ Cái chết của Vũ Nương là sự cộng hưởng
bởi nhiều nguyên nhân:
· Thứ nhất đó xuất phát từ cuộc hôn
nhân không có sự bình đẳng và thế đứng
của người chồng trong chế độ gia trưởng
phong kiến
· Thứ hai là do chiến tranh phong kiến -
> nguyên nhân gián tiếp
· Thứ ba do lời nói ngây thơ của trẻ con
-> nguyên nhân trực tiếp
· Và cuối cùng nó bắt nguồn từ sự hồ
đồ, độc đoán của Trương Sinh
ð Sự ra đi của Vũ Nương là lời tố cáo đanh
thép xã hội phong kiến bất công đối với
người phụ nữ. Đồng thời bên cạnh đó tác
giả còn thể hiện sự tiếc thương đối với
người phụ nữ đức hạnh, tài sắc nhưng bạc
mệnh.
b. Nhân vật Trương Sinh
Nhiệm vụ 3: Yếu tố kì ảo
+ Trương Sinh là con nhà giàu, thất học
Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
+ Là người đa nghi, có tính ghen tuông
tập
+ Gia trưởng, độc đoán không hề muốn
GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
nghe vợ hay ai giải thích
sau:
ð Trương Sinh hiện lên là đại diện cho
+ Theo em trong tác phẩm Chuyện người những người đàn ông trong xã hội phong
con gái Nam Xương có những chi tiết kì
kiến. Là những người gia trưởng, độc đoán
ảo nào?
nặng nề tư tưởng cổ hũ, luôn đặt mình là
+ Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương nhất và không hề muốn lắng nghe ai kể cả
Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng
người đầu ấp tay gối với mình.
Giang được tác giả miêu tả qua những
ð Sự độc đoán, ghen tuông mù quáng của
chi tiết nào? Theo em đoạn kết có màu
Trương Sinh cũng là nguyên nhân đẩy Vũ
sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc
Nương vào tận cùng của bi kịch.
thể hiện chủ đề tác phẩm?
c. Nhân vật Phan Lang
- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo
- Phan Lang là người cùng làng với Vũ
cáo kết quả
Nương vì có ân cứu mạng với Linh Phi nên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
được cứu. Hồi sinh và dự tiệc tại động rùa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Tại đây, chàng nhận ra Vũ Nương và đóng
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc
vai trò là người “truyền” tin giữa Vũ
lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn Nương và Trương Sinh. Phan Lang xuất
thành nhiệm vụ
hiện trong cả không gian thực và ảo. Thực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
khi chàng quay trở lại để trao tín vật của
thảo luận
Vũ Nương cho Trương Sinh và ảo khi
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
chàng ở động rùa gặp Linh Phi vợ Vua
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Nam Hải.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Nhân vật Phan Lang tuy xuất hiện ở
nhiệm vụ học tập
cuối truyện nhưng đóng vai trò then chốt
GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
để nỗi oan của Vũ Nương được giải tỏa
đồng thời tạo nên một cuộc gặp mặt
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
“huyền ảo” giữa nàng và Trương Sinh.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
3. Yếu tố kì ảo
tập
- Phan Lang đêm nằm mộng thấy có
- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung
người xin chàng thả rùa xanh mà chàng
và ý nghĩa của tác phẩm Chuyện người
vừa bắt được (Linh phi hóa thân):
con gái Nam Xương.
+ Điều kì ảo ở đây là có một thế giới dưới
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nước (Thủy cung) và Linh phi hóa thân
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
thành chú rùa đi ngao du và sa vào lưới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Việc Phan Lang cứu một con rùa là điều
thảo luận
hết sức bình thường nhưng chú rùa đó là
- GV mời một số HS trình bày kết quả
Linh phi, đã báo mộng và mong chàng thả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ
ra.
sung.
+ Phan Lang tưởng chừng không liên quan
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
đến câu chuyện nhà Vũ Nương nhưng
nhiệm vụ học tập
chính chàng sau này trở thành cầu nối cho
- GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên
vợ chồng Vũ Nương.
bảng.
- Chi tiết kì ảo thứ hai: Vũ Nương và Phan
Lang được Linh Phi cứu sống và cho ở nơi
động rùa dưới thủy cung. Sau đó, Phan
Lang được hồi sinh và trở về trần gian:
+ Biết Vũ Nương bị oan nên Linh Phi đã
cứu nàng khi nàng tự vẫn và đưa nàng về
thủy cung của mình.
+ Sau này, Phan Lang gặp nạn, cũng được
Linh Phi cứu và chàng gặp lại Vũ Nương ở
Thủy cung. Khi trò chuyện và khuyên nhủ
Vũ Nương, Phan Lang cầm theo tín vật của
nàng trở về nhân gian
- Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi
Trương sinh lập đàn giải oan trên bến
Hoàng Giang được miêu tả qua chi tiết:
Nàng ngồi trên một chiếc kiệu hoa, đứng
giữa dòng nước, theo sau có đến năm mươi
chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ lúc ẩn
lúc hiệu mà nói vọng vào.
- Đoạn kết có màu sắc kì ảo góp phần
hoàn thiện tính cách và nhân phẩm của
nhân vật. Vũ Nương trở về trực tiếp nói lời
từ biệt cuối cùng. Trương Sinh vì thế mà
cũng tỏ ra là người biết hối lỗi, khát khao
hạnh phúc trong muộn màng.
- Các chi tiết kì ảo làm tăng thêm giá trị
hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm. Đó là
tiếng nói bênh vực con người, là minh
chứng cho đạo lý ở hiền gặp lành của nhân
gian
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất
công với chế độ nam quyền, chà đạp số
phận người phụ nữ (Đại diện là nhân vật
Trương Sinh).
+ Phản ánh số phận con người chủ yếu qua
số phận của người phụ nữ: chịu nhiều oan
khuất và bế tắc, phải tìm đến cái chết để
kết thúc bi kịch.
+ Phản ánh xã hội phong kiến với những
cuộc chiến tranh phi nghĩa làm cho cuộc
sống của người dân rơi vào cảnh bế tắc.
- Giá trị nhân đạo:
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của
người phụ nữ Việt Nam thông qua nhân vật
Vũ Nương: thùy mị, nết na, luôn giữ gìn
khuôn phép, hết mực thủy chung với
chồng.
+ Tố cáo xã hội phong kiến xem trọng
quyền uy của kẻ giàu có và của người đàn
ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm
cảm thương của tác giả đối với số phận oan
nghiệt của người phụ nữ.
2. Nghệ thuật
+ Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc
biệt là chi tiết chiếc bóng. Chính chi tiết
này đã tạo nên tính bất ngờ đồng thời cũng
tăng thêm tính bi kịch cho chuyện
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình,
nhân vật được xây dựng qua lời nói và
hành động. Các lời trần thuật và đối thoại
của nhân vật sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ
nhưng vẫn khắc hoạ đậm nét và chân thật
nội tâm nhân vật.
+ Sử dụng yếu tố kỳ ảo làm nổi bật giá trị
nhân đạo của tác phẩm.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương đã học
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn
4. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Đây là bài soạn mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ
Đây là bài soạn mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ
Môn: Ngữ văn 9 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
Nêu được nội dung bao quát của văn bản: bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản văn học.
Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng: nhận
biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
Viết được vài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục
Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử, yêu quý trân trọng những con người
có phẩm chất tốt đẹp.
TIẾT : VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
I.MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân
tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Chuyện người con gái Nam
Xương. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực đọc hiểu một câu chuyện có yếu
tố kì ảo.
HS cảm nhận được niềm yêu thương, sự trân trọng đồng cảm với số phận của
người phụ nữ trong xã hội cũ.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi giữa
các cá nhân, các nhóm.
Năng lực riêng
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm Chuyện người
con gái Nam Xương
Năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
Trân trọng và đồng cảm với số phận của những người phụ nữ trong xã hội cũ
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chuyện người con gái Nam
Xương
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về chia sẻ cá nhân
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời
phong kiến? Trong các tác phẩm viết về người phụ nữ em ấn tượng sâu sắc nhất
với tác phẩm nào? Hãy chia sẻ ấn tượng của em về tác phẩm đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gợi ý: Thân phận người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến vô cùng
thấp bé và đáng thương. Họ chỉ được xem là một công cụ, là một món đồ trao
đổi qua lại. Không tiếng nói, không địa vị và nhiều khi còn chẳng có quyền
giống như “con người”.
Trong số các tác phẩm đã học viết về người phụ nữ em ấn tượng nhất với tác
phẩm Tự tình của nhà thơ Hồ Xuân Hương. Bà đã khắc họa số phận của người
phụ nữ Việt Nam bằng một giọng điệu vừa châm biếm, vừa chua chát lại xen
lẫn sự đau xót.
GV dẫn dắt vào bài: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong
kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau.
Điểm giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man
mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những
món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh.
Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm,
một số phận của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn
Dữ, Tiết 1 – Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam Xương.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm truyện truyền kì,
điển tích, điển cố.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại truyện truyền kì, điển tích, điển cố.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến thể loại.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn
I. Tri thức ngữ văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
1. Truyện truyền kì
tập
- Truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào sự, phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại,
nội dung đã học ở nhà:
dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ
+ Trình bày hiểu biết của em về truyện
thuật để phản ánh cuộc sống. Truyện
truyền kì?
truyền kì thuộc bộ phận văn học viết.
+ Trình bày khái niệm về điển tích điển
Trong quá trình sáng tác tác giả sử dụng
cố?
nhiều yếu tố của văn học dân gian.
+ Nêu sự khác biệt về nghĩa của một số
- Trong mỗi truyện truyền kì yếu tố kì ảo
yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?
và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
cách linh hoạt. Qua những chi tiết kì ảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập người đọc có thể nhận thất những vấn đề
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
và thái độ của tác giả..
thảo luận
- Cốt truyện
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ Truyện truyền kì có khi mô phỏng cốt
đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp
truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng
ý, bổ sung.
rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
truyền kì Trung Quốc. Cốt truyện của
nhiệm vụ học tập
truyện truyền kì được tổ chức chủ yếu dựa
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự
tuyến tính có quan hệ nhân quả.
- Nhân vật
Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì
khá đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật
nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và
yêu quái. Các nhân vật thường có những
nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời,
ngoại hình hay năng lực siêu nhiên.
- Không gian và thời gian
+ Không gian trong truyện truyền kì
thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi
tiên, cõi âm; các hình thức không gian này
không tồn tại tách biệt mà liên thông với
nhau. Thời gian cũng có sự kết hợp chặt
chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì ảo.
+ Thời gian thực với các điểm mốc, các
niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị
hiện thực của truyện truyền kì.
+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi
nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng
đọng, không biến đổi, không giới hạn.
- Ngôn ngữ
Truyện truyền kì sử dụng nhiều điển tích,
điển cố.
2. Điển tích, điển cố
- Điển tích là câu chuyện trong sách xưa,
được dẫn lại một cách cô đúc trong văn
bản của các tác giả đời sau.
- Điển cố là sự việc hay câu chữ trong sách
xưa, được dẫn lại trong văn bản của các tác
giả đời sau.
- Những tích truyện, kinh sách, từ ngữ, lời
thơ… khi đã thành điển tích điển cố đều
được xem là mẫu mực, giàu ý nghĩa, cho
nên các tác giả thường sử dụng để gia tăng
tính hàm súc, uyên bác, gợi liên tưởng
phong phú cho người đọc.
+ Điển tích điển cố có quá trình hình thành
lâu dài, gắn với văn hóa, văn học của thời
xa xưa. Để hiểu được ý nghĩa của điển tích
điển cố trong tác phẩm người đọc cần tìm
hiểu qua chú giải hoặc tra cứu tài liệu liên
quan.
Hoạt động 2: Đọc văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm của tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại và văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
I. Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
1. Tác giả
tập
a. Tiểu sử
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia nhóm
- Tên: Nguyễn Dữ
để trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em
- Năm sinh – năm mất: Chưa rõ
về tác giả Nguyễn Dữ và văn bản Chuyện - Quê quán: Hải Dương
người con gái Nam Xương?
- Cuộc đời:
+ Nhóm 2: Xác định bố cục của văn
+ Ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI từng là
bản?
học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn
+ Nhóm 3: Tóm tắt cốt truyện và xác
Bỉnh Khiêm
định chủ đề của tác phẩm Chuyện người
+ Thời kì này chế độ nhà Hậu Lê đã lâm
con gái Nam Xương?
vào khủng hoảng các tập đoàn phong kiến
- HS thực hiện nhiệm vụ
tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị
rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh
trình bày trước lớp
Hóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
b. Tác phẩm tiêu biểu
thảo luận
+ Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu
nhất của Nguyễn Dữ viết bằng chữ Hán
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
được đánh giá là “Thiên cổ kì bút”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
2. Tác phẩm
nhiệm vụ học tập
a. Xuất xứ tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Chuyện người con gái Nam Xương là
truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập
Truyện kì mạn lục.
b. Bố cục
Gồm có 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến cha mẹ đẻ mình:
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ
Nuong, sự xa cách vì chiến tranh phẩm
hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa
cách.
+ Phần 2: Tiếp theo đến trót đã qua rồi: Nỗi
oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ
Nương.
+ Phần 3: Còn lại: Vũ Nương được giải
oan.
c.Tóm tắt cốt truyện và xác định chủ đề
tác phẩm Chuyện người con gái Nam
Xương
- Tóm tắt cốt truyện
Vũ Nương tên thật là Vũ Thị Thiết quê ở
Nam Xương là người con gái thùy mị nết
na tư dung tốt đẹp nên Trương Sinh đem
lòng yêu mến bảo mẹ đem trăm lạng vàng
cưới nàng làm vợ. Biết chồng có tính đa
nghi, Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép,
ăn ở đúng mực. Đất nước có chiến tranh,
Trương Sinh đi lính, Vũ Nương ở nhà sinh
con và nuôi con chăm sóc mẹ già. Mẹ
Trương Sinh nhớ thương con mà ốm Vũ
Nương hết lòng chăm sóc tận tình. Khi mẹ
chồng chết, Vũ Nương lo ma chay chu đáo
như cha mẹ đẻ. Những tưởng hạnh phúc sẽ
đến với nàng nhưng ngày nàng mong đợi là
ngày nàng phải chịu một nỗi oan khó rửa
sạch. Khi bế con ra mộ mẹ, Trương Sinh
tình cờ biết con còn có một người cha khác
mà đêm đêm vẫn đến, về đến nhà chàng
mắng chửi thậm tệ và ruồng bỏ đuổi Vũ
Nương ra khỏi nhà mặc cho hàng xóm và
nàng đã hết sức thanh minh. Vũ Nương uất
ức tự tử ở bến Hoàng Giang được Linh Phi
- vợ vua Nam Hải cứu sống và đưa về ở
trong động rùa. Ở nhà, đêm tối bóng
Trương Sinh in trên vách thấy con gọi cha
Trương Sinh mới vỡ lẽ ra nỗi oan của vợ
thì quá muộn. Ở dưới thủy cung, Vũ
Nương luôn hướng về gia đình nhờ sự giúp
đỡ của Linh Phi và Phan Lang (người cùng
làng). Vũ Nương được Trương Sinh lập
đàn giải oan ở bến Hoàng Giang. Nàng trở
về vô cùng lộng lẫy, cảm tạ Trương Sinh
rồi biến mất.
- Chủ đề tác phẩm: thể hiện niềm xót xa
thương cảm đối với số phận bi kịch của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến cũng
như tấm lòng nâng niu, trân trọng đối với
những phẩm chất đẹp đẽ của họ. Lên án
chế độ phong kiến đầy rẫy bất công.
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương
2. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Cốt truyện cũng như
II. Tìm hiểu chi tiết
không gian thời gian, nhân vật và ngôn 1. Cốt truyện cũng như không gian
ngữ của tác phẩm Chuyện người con
thời gian của tác phẩm Chuyện người
gái Nam Xương
con gái Nam Xương
Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
a. Cốt truyện
tập
- Cốt truyện của Chuyện người con gái
GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
Nam Xương mô phỏng cốt truyện dân gian
sau:
lưu truyền rộng rãi trong nhân dân về một
+ Cốt truyện Chuyện người con gái Nam
người con gái tên Vũ Thị Thiết – quê ở
Xương có gì đặc biệt?
huyện Nam Xương. Cuộc đời và bi kịch
+ Thời gian không gian cũng như nhân
của nàng đã trở thành cảm hứng để
vật và ngôn ngữ trong tác phẩm Chuyện
Nguyễn Dữ viết nên tác phẩm.
người con gái Nam Xương có đặc điểm
- Cốt truyện Chuyện người con gái Nam
gì?
Xương sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có
- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo
nhân và quả. Từ khi nàng bắt đầu làm vợ
cáo kết quả
Trương Sinh rồi Trương Sinh vì ít học mà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
phải đi lính, nàng Vũ Nương ở nhà sinh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập con chăm lo mẹ già, một lòng chờ đợi
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc
chồng; mẹ chồng vì thương nhớ con mà
lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn mất đi một tay nàng lo ma chay như cha
thành nhiệm vụ
mẹ đẻ. Những tưởng hạnh phúc sẽ mỉm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
cười khi chồng trở về nhưng đó lại mở đầu
thảo luận
cho nỗi oan khuất không thể nào giãi bày
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
của nàng. Vũ Nương vì oan khuất mà gieo
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
mình tự tử; nàng gặp lại Phan Lang –
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
người quen cùng làng, nhờ đưa tín vật để
nhiệm vụ học tập
chồng giải oan cho mình; Trương Sinh
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến
nhận ra tín vật của vợ lập đàn giải oan, Vũ
thức
Nương xuất hiện lộng lẫy, nói lời cảm tạ
rồi biến mất.
ð Cốt truyện theo diễn biến thời gian, sự
việc và nhân quả.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật trong
b. Không gian thời gian, nhân vật và
Chuyện người con gái Nam Xương
ngôn ngữ trong Chuyện người con gái
Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Nam Xương
tập
- Không gian và thời gian
GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
Không gian trong tác phẩm Chuyện người
sau:
con gái Nam Xương pha trộn giữa cõi trần
+ Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm
và cõi tiên. Nó không tách biệt mà có sự
rõ phẩm chất của nàng?
liên thông với nhau. Đó là không gian cõi
+ Lời than của Vũ Nương trước khi gieo
trần khi Vũ Nương còn sống và khi Vũ
mình xuống sông thể hiện điều gì? Đặc
Nương được Linh Phi cứu và ở động rùa,
điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện
sau đó nàng xuất hiện mờ ảo rồi biến
truyền kì?
mất…
+ Nguyên nhân gây nên bi kịch của Vũ
- Nhân vật
Nương là gì? Nguyên nhân nào là chủ
+ Tuyến nhân vật trong Chuyện người con
yếu?
gái Nam Xương đa dạng bao gồm có:
+ Cái chết của Vũ Nương thể hiện điều
người trần và thần tiên.
gì?
+ Trong đó:
+ Nhân vật Trương Sinh hiện lên là
· Vũ Nương, Trương Sinh, Phan Lang là
người như thế nào? Trương Sinh đại diện những người sống bằng xương bằng thịt.
cho tầng lớp nào trong xã hội phong
· Thần tiên: Linh Phi vợ Vua biển Nam
kiến?
Hải.
+ Nhân vật Phan lang được khắc họa ở
ð Góp phần tạo nên màu sắc kì ảo cho tác
những không gian thời gian nào? Nhân
phẩm.
vật này có vai trò gì trong truyện?
- Ngôn ngữ
- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo
Sử dụng nhiều điển tích điển cố ngôn ngữ
cáo kết quả
mang màu sắc chuẩn mực, ý nghĩa gợi liên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
tưởng phong phú cho người đọc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Cụ thể: Điển tích Tào Nga, chim Tinh Vệ,
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành
lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn nam, Ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão
thành nhiệm vụ
tướng…..
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
ð Các điển tích điển cố sử dụng trong
thảo luận
Chuyện người con gái Nam Xương đều
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
làm tăng giá trị biểu cảm của tác phẩm
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
đồng thời thể hiện uyên bác của tác giả gợi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiều sự liên tưởng cho người đọc.
nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu nhân vật trong Chuyện
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến
người con gái Nam Xương
thức
a. Nhân vật Vũ Nương
- Trước khi chồng đi lính
- Tên thật là Vũ Thị Thiết người huyện
Nam Xương. Là người con gái xinh đẹp,
thùy mị nết na và giữ gìn khuôn phép.
- Nàng kết duyên với chàng Trương
Sinh. Sau đó Trương Sinh vì ít học mà phải
đi lính nàng tiễn chồng đi chẳng mong vinh
hiển, áo gấm phong hầu chỉ một lòng mong
chồng bình an trở về.
ð Vũ Nương hiện lên là một người vợ hiền
biết cảm thông trước những vất vả gian lao
mà chồng phải chịu đựng. Đồng thời cũng
là người con dâu hiếu thảo đồng cảm chia
sẻ với nỗi niềm mà người mẹ phải chịu.
- Khi chồng đi lính
+ Khi chồng đi lính Vũ Nương ở lại tần tảo
chăm con, chăm sóc mẹ chồng. Khi mẹ
chồng đổ bệnh “nàng hết sức thuốc
thang… lấy lời khôn khéo khuyên lơn”.
Khi mẹ chồng mất nàng hết lòng thương
xót, ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ.
+ Là người vợ thủy chung luôn yêu thương
chồng con tha thiết.
ð Ở Vũ Nương hiện lên hình ảnh tần tào
phẩm chất tiêu biểu của người phụ nữ Việt
Nam: đoan trang, thủy chung và đảm đang,
tiết hạnh.
- Khi bị chồng nghi oan
+ Khi bị chồng nghi oan Vũ Nương đã
nhiều lần phân trần với chồng nhưng
không được. Nàn cam chịu số phận và
hoàn cảnh gieo mình xuống sông.
+ Lời than của Vũ Nương trước khi gieo
mình xuống sông “Kẻ bạc mệnh này duyên
phân hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu
bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ….” . Lời
than thể hiện sự thất vọng tột cùng nhưng
cũng vô cùng quyết liệt. Đó là lời thề đầy
ai oán, phẫn uất, quyết lấy cái chết để
chứng minh cho sự trong sạch của bản
thân. Nhưng cũng để lại cho người đọc
nhiều sự liên tưởng xót xa.
+ Vũ Nương tự nhận mình là “kẻ bạc
mệnh”, “chồng con rẫy bỏ”, “số phận
hẩm hiu”…. => Thân phận nhỏ bé cũng
như nỗi oan khuất không ai thấu tỏ.
+ Đặc biệt trong lời giải bày của mình Vũ
Nương còn sử dụng nhiều điển tích điển cố
như “Ngọc Mị Nương”, “ Cỏ Ngu mĩ”,
“lòng chim dạ cá”…, vừa có ý nghĩa hàm
súc uyên bác lại mang đến liên tưởng
phong phú. Thể hiện sự oan ức thấu trời
của nàng.
ð Ngôn ngữ trong truyện Truyền kì rất
chuẩn mực, giàu ý nghĩa đều là các điển
tính điển cố thể hiện sự uyên bác và sức
gợi cảm cao.
- Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
+ Cái chết của Vũ Nương là sự cộng hưởng
bởi nhiều nguyên nhân:
· Thứ nhất đó xuất phát từ cuộc hôn
nhân không có sự bình đẳng và thế đứng
của người chồng trong chế độ gia trưởng
phong kiến
· Thứ hai là do chiến tranh phong kiến -
> nguyên nhân gián tiếp
· Thứ ba do lời nói ngây thơ của trẻ con
-> nguyên nhân trực tiếp
· Và cuối cùng nó bắt nguồn từ sự hồ
đồ, độc đoán của Trương Sinh
ð Sự ra đi của Vũ Nương là lời tố cáo đanh
thép xã hội phong kiến bất công đối với
người phụ nữ. Đồng thời bên cạnh đó tác
giả còn thể hiện sự tiếc thương đối với
người phụ nữ đức hạnh, tài sắc nhưng bạc
mệnh.
b. Nhân vật Trương Sinh
Nhiệm vụ 3: Yếu tố kì ảo
+ Trương Sinh là con nhà giàu, thất học
Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
+ Là người đa nghi, có tính ghen tuông
tập
+ Gia trưởng, độc đoán không hề muốn
GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
nghe vợ hay ai giải thích
sau:
ð Trương Sinh hiện lên là đại diện cho
+ Theo em trong tác phẩm Chuyện người những người đàn ông trong xã hội phong
con gái Nam Xương có những chi tiết kì
kiến. Là những người gia trưởng, độc đoán
ảo nào?
nặng nề tư tưởng cổ hũ, luôn đặt mình là
+ Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương nhất và không hề muốn lắng nghe ai kể cả
Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng
người đầu ấp tay gối với mình.
Giang được tác giả miêu tả qua những
ð Sự độc đoán, ghen tuông mù quáng của
chi tiết nào? Theo em đoạn kết có màu
Trương Sinh cũng là nguyên nhân đẩy Vũ
sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc
Nương vào tận cùng của bi kịch.
thể hiện chủ đề tác phẩm?
c. Nhân vật Phan Lang
- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo
- Phan Lang là người cùng làng với Vũ
cáo kết quả
Nương vì có ân cứu mạng với Linh Phi nên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
được cứu. Hồi sinh và dự tiệc tại động rùa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Tại đây, chàng nhận ra Vũ Nương và đóng
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc
vai trò là người “truyền” tin giữa Vũ
lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn Nương và Trương Sinh. Phan Lang xuất
thành nhiệm vụ
hiện trong cả không gian thực và ảo. Thực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
khi chàng quay trở lại để trao tín vật của
thảo luận
Vũ Nương cho Trương Sinh và ảo khi
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
chàng ở động rùa gặp Linh Phi vợ Vua
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Nam Hải.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Nhân vật Phan Lang tuy xuất hiện ở
nhiệm vụ học tập
cuối truyện nhưng đóng vai trò then chốt
GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
để nỗi oan của Vũ Nương được giải tỏa
đồng thời tạo nên một cuộc gặp mặt
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
“huyền ảo” giữa nàng và Trương Sinh.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
3. Yếu tố kì ảo
tập
- Phan Lang đêm nằm mộng thấy có
- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung
người xin chàng thả rùa xanh mà chàng
và ý nghĩa của tác phẩm Chuyện người
vừa bắt được (Linh phi hóa thân):
con gái Nam Xương.
+ Điều kì ảo ở đây là có một thế giới dưới
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nước (Thủy cung) và Linh phi hóa thân
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
thành chú rùa đi ngao du và sa vào lưới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Việc Phan Lang cứu một con rùa là điều
thảo luận
hết sức bình thường nhưng chú rùa đó là
- GV mời một số HS trình bày kết quả
Linh phi, đã báo mộng và mong chàng thả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ
ra.
sung.
+ Phan Lang tưởng chừng không liên quan
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
đến câu chuyện nhà Vũ Nương nhưng
nhiệm vụ học tập
chính chàng sau này trở thành cầu nối cho
- GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên
vợ chồng Vũ Nương.
bảng.
- Chi tiết kì ảo thứ hai: Vũ Nương và Phan
Lang được Linh Phi cứu sống và cho ở nơi
động rùa dưới thủy cung. Sau đó, Phan
Lang được hồi sinh và trở về trần gian:
+ Biết Vũ Nương bị oan nên Linh Phi đã
cứu nàng khi nàng tự vẫn và đưa nàng về
thủy cung của mình.
+ Sau này, Phan Lang gặp nạn, cũng được
Linh Phi cứu và chàng gặp lại Vũ Nương ở
Thủy cung. Khi trò chuyện và khuyên nhủ
Vũ Nương, Phan Lang cầm theo tín vật của
nàng trở về nhân gian
- Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi
Trương sinh lập đàn giải oan trên bến
Hoàng Giang được miêu tả qua chi tiết:
Nàng ngồi trên một chiếc kiệu hoa, đứng
giữa dòng nước, theo sau có đến năm mươi
chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ lúc ẩn
lúc hiệu mà nói vọng vào.
- Đoạn kết có màu sắc kì ảo góp phần
hoàn thiện tính cách và nhân phẩm của
nhân vật. Vũ Nương trở về trực tiếp nói lời
từ biệt cuối cùng. Trương Sinh vì thế mà
cũng tỏ ra là người biết hối lỗi, khát khao
hạnh phúc trong muộn màng.
- Các chi tiết kì ảo làm tăng thêm giá trị
hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm. Đó là
tiếng nói bênh vực con người, là minh
chứng cho đạo lý ở hiền gặp lành của nhân
gian
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất
công với chế độ nam quyền, chà đạp số
phận người phụ nữ (Đại diện là nhân vật
Trương Sinh).
+ Phản ánh số phận con người chủ yếu qua
số phận của người phụ nữ: chịu nhiều oan
khuất và bế tắc, phải tìm đến cái chết để
kết thúc bi kịch.
+ Phản ánh xã hội phong kiến với những
cuộc chiến tranh phi nghĩa làm cho cuộc
sống của người dân rơi vào cảnh bế tắc.
- Giá trị nhân đạo:
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của
người phụ nữ Việt Nam thông qua nhân vật
Vũ Nương: thùy mị, nết na, luôn giữ gìn
khuôn phép, hết mực thủy chung với
chồng.
+ Tố cáo xã hội phong kiến xem trọng
quyền uy của kẻ giàu có và của người đàn
ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm
cảm thương của tác giả đối với số phận oan
nghiệt của người phụ nữ.
2. Nghệ thuật
+ Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc
biệt là chi tiết chiếc bóng. Chính chi tiết
này đã tạo nên tính bất ngờ đồng thời cũng
tăng thêm tính bi kịch cho chuyện
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình,
nhân vật được xây dựng qua lời nói và
hành động. Các lời trần thuật và đối thoại
của nhân vật sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ
nhưng vẫn khắc hoạ đậm nét và chân thật
nội tâm nhân vật.
+ Sử dụng yếu tố kỳ ảo làm nổi bật giá trị
nhân đạo của tác phẩm.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương đã học
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn
4. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Đây là bài soạn mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ
Đây là bài soạn mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ
 





